NEW
Font size
WorksheetsH11-ÔN TẬP KTGK2-L2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất X thu được 2 mol CO2 và 2 mol H2O. Chất X là
etan.
etilen.
axetilen.
metan.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất X thu được 2 mol CO2 và 1 mol H2O. Chất X là
etan.
axetilen.
etilen.
metan.
Anken X có 8 liên kết xích ma (σ ) trong phân tử. CTPT của X là
C2H4.
C4H8.
C3H6.
C5H10.
Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ?
3.
4.
5.
6.
Cho propin vào dung dịch AgNO3/ NH3 thu được kết tủa vàng có CTHH là
CH3-CAg≡CAg.
CH3-C≡CAg.
AgCH2-C≡CAg.
AgC≡CAg.
Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau: C4H10, C4H6, C4H8, C3H4. Số chất làm mất màu dung dịch brom là
1.
3.
2.
4.
Chất nào có phản ứng thế với dung dịch AgNO3 /NH3?
etan.
etilen.
axetilen.
propan.
Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen ?
Ag2C2.
CH4.
Al4C3.
CaC2.
etilen và axetilen không cùng tác dụng với
dd brom.
dd KMnO4 dư.
AgNO3 /NH3 dư.
H2 (Ni, to).
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là:
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C5H12.
Số đồng phân anken có công thức phức phân tử C5H10 là
4.
6.
5.
3.
Số đồng phân của C5H12 là
5.
3.
2.
1.
Cho các chất sau : CH3C(CH3)=CHCH3 ; CH3CH2CH=CHCH2CH3 ; CH3C(CH3)=CHCH2CH3 ; CH3CH=CHCH3. Số chất có đồng phân hình học là
4.
1.
2.
3.
Chất có đồng phân cis-trans là
propen
but-2-en.
but-1-en.
pent-1-en.
Số đồng phân cấu tạo thuộc loại ankađien ứng với công thức phân tử C5H8 là
4.
5.
6.
7.
Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt là
C4H6 và C5H10.
C4H4 và C5H8.
C4H6 và C5H8.
C4H8 và C5H10.
Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma và 2 liên kết π ?
Buta-1,3-đien.
Penta-1,3-đien.
pentan.
Vinyl axetilen.
Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π ?
Buta-1,3-đien.
benzen.
pentan.
Vinyl axetilen.
Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
isohexan.
3-metylpent-3-en.
3-metylpent-2-en.
2-etylbut-2-en.
Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3);
3-metylpent-2-en (4); Những chất nào là đồng phân của nhau ?
(3) và (4).
(1), (2) và (3).
(1) và (2).
(2), (3) và (4).
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
2-metylbut-2-en.
2-clo-but-1-en.
2,3- điclobut-2-en.
2,3- đimetylpent-2-en.
C5H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là ankađien liên hợp ?
3.
2.
4.
1.
C4H6 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở ?
5.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu ankin ứng với công thức phân tử C5H8 ?
1.
2.
3.
4.
Cho ankin X có công thức cấu tạo sau CH3C≡C-CH(CH3)2. Tên của X là
4-metylpent-2-in.
2-metylpent-3-in.
4-metylpent-3-in.
2-metylpent-4-in.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?
3.
4.
5.
2.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14 ?
3.
4.
5.
6.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H9Cl ?
3.
4.
5.
6.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H11Cl ?
6.
7.
5.
8.
2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử ?
8C,16H.
8C,14H.
6C, 12H.
8C,18H.
Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-clo-3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:
CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2.
CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3.
CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl.
CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3.
Cho ankan có CTCT là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3. Tên gọi của ankan là:
2,2,4-trimetylpentan.
2,4-trimetylpetan.
2,4,4-trimetylpentan.
2-đimetyl-4-metylpentan.
Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất có cấu tạo sau là gì? (CH3)2C=C(C2H5)CH3
2,3-đimetylpent-2-en.
3,4-đimetylpent-3-en
2,3-đietylpent-2-en
3-etyl-2-metylbut-2-en
Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số dẫn xuất monocloankan tối đa thu được là:
2.
3.
5.
4.
Iso-hexan tác dụng với clo (chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo?
3.
4.
5.
6.
Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
1-clo-2-metylbutan.
2-clo-2-metylbutan.
2-clo-3-metylbutan.
1-clo-3-metylbutan.
Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 dẫn xuất monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:
2,2-đimetylpropan.
2-metylbutan.
pentan.
2-đimetylpropan.
Khi clo hóa metan thu được một dẫn xuất chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức của dẫn xuất là:
CH3Cl.
CH2Cl2.
CHCl3.
CCl4.
Khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, chỉ thu được 2 dẫn xuất monocloankan. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:
2,2-đimetylbutan.
2-metylpentan.
hexan.
2,3-đimetylbutan.
Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là:
3,3-đimetylhecxan.
isopentan.
2,2-đimetylpropan.
2,2,3-trimetylpentan
