WorksheetsKIỂM TRA GIỮA KỲ II
Total questions: 31
Worksheet time: 8hrs 45mins
Nguyên nhân nào làm cho các ankan tương đối trơ về mặt hóa học?
Do phân tử ít bị phân cực
Do phân tử không chứa liên kết pi
Do có các liên kết đơn bền vững
Tất cả lí do trên đều đúng.
Ankin là hiđrocacbon :
có dạng CnH2n-2, mạch hở.
có dạng CnH2n, mạch hở.
mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.
mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử.
Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ?
(I), (II).
(I), (III).
(II), (III).
(I), (II), (III).
Phân tử metan không tan trong nước vì lí do nào sau đây ?
Metan là chất khí.
Phân tử metan không phân cực.
Metan không có liên kết đôi.
Phân tử khối của metan nhỏ.
Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau : C4H10, C4H6, C4H8, C3H4, những hiđrocacbon nào có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3 ?
C4H10 , C4H8
C4H6, C3H4.
Chỉ có C4H6.
Chỉ có C3H4
Đốt cháy hoàn toàn 1 lít ankan sinh ra 2 lít CO2. Ankan này có công thức cấu tạo là
C2H4
CH3-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
CH3-CH3
Trùng hợp đivinyl tạo ra cao su Buna có cấu tạo là :
(–C2H–CH–CH–CH2–)n.
(–CH2–CH=CH–CH2–)n.
(–CH2–CH–CH=CH2–)n.
(–CH2–CH2–CH2–CH2–)n.
Chất nào sau đây là hiđrocacbon no, mạch hở ?
C3H6.
C5H8.
C6H6.
C3H8.
Cho dãy các hiđrocacbon sau : CH4, C2H2, C4H10, C8H18, C3H4. Có bao nhiêu hiđrocacbon tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường ?
3
4
5
2
Công thức phân tử của ankan chứa 4 nguyên tử cacbon trong phân tử là
C4H6
C4H8
C4H10
C4H4
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?
Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của anken.
Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Số liên kết pi (π) trong phân tử metan là ?
0
1
2
3
Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc), thu được 44 gam CO2 và 28,8 gam H2O. Giá trị của V là :
8,96.
11,20.
13,44.
15,68.
Cho iso-pentan tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol trong điều kiện ánh sáng khuếch tán thu được sản phẩm chính monobrom có công thức cấu tạo là
CH3CHBrCH(CH3)2.
(CH3)2CHCH2CH2Br.
CH3CH2CBr(CH3)2.
CH3CH(CH3)CH2Br.
Cho sơ đồ điều chế như thí nghiệm sau:
Phát biểu đúng nhất là
thu khí metan bằng cách đẩy nước vì metan nhẹ hơn nước
Canxi oxit tham gia phản ứng với natri axetat tạo metan.
Khi dừng thu khí phải tắt đèn cồn trước rồi tháo ống dẫn khí sau.
Dẫn khí thu được vào nước brom thấy nước brom không bị mất màu
Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?
1
2
3
4
Công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
metylpentan.
neopentan.
Pentan.
2-metylbutan.
Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). CTPT của anken là :
C4H8.
C5H10.
C3H6.
C2H4
Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn nhất như trong ảnh.
Tên gọi của chất X là ?
2-metylbuta-1,3-đien.
3-metylpenta-1,4-đien.
3-metylpenta-1,3-đien.
2-metylpenta-1,4-đien.
Cho 0,336 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,6 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là :
C4H4.
C2H2.
C4H6.
C3H4
Hiđrocacbon X có công thức phân tử C6H10. X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo kết tủa vàng. Khi hiđro hoá hoàn toàn X thu được 2,2-đimetylbutan. X là
3,3-đimetylbut-1-in.
3,3-đimetylpent-1-in.
2,2-đimetylbut-3-in.
2,2-đimetylbut-2-in.
Đốt cháy hoàn toàn 0,336 lít một ankađien liên hợp X, sau đó tiếp tục dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 14,775 gam kết tủa. Công thức của X là:
C3H4.
C4H6.
C5H8.
C3H4 hoặc C5H8.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phương pháp tốt nhất để phân biệt khí CH4 và khí C2H4 là sự thay đổi màu của nước brom.
Phản ứng của ank-1-in với dung dịch AgNO3/NH3 là phản ứng cộng.
Các ankin có đồng phân vị trí liên kết ba khi số cacbon trong phân tử lớn hơn hoặc bằng 4.
Buta-1,3-đien là ankađien liên hợp.
Cho ankan X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 thu được sáu dẫn xuất monoclo đều có 26,39% clo về khối lượng. Công thức phân tử của X là :
CH4.
C7H16.
C3H8
C5H12
Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
2
3
4
5
Cracking n-butan được hỗn hợp khí gồm 5 hidrocacbon. Cho hỗn hợp khí này qua nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng là 12,8 gam và sau thí nghiệm khối lượng bình Br2 tăng 2,66 gam. Hỗn hợp khí X thoát ra khỏi nước Br2 có tỉ khối so với H2 bằng 15,7. Hiệu suất phản ứng cracking n-butan là
72%
20%
80%
90%
X1, X2, X3 là 3 anken có công thức phân tử C4H8. Hiđro hóa hoàn toàn X1, X2, X3 thì X1 và X2 cho cùng một sản phẩm; X3 cho ankan khác. Mặt khác, cho X1, X2, X3 cùng tác dụng với HCl, thì X1 cho một sản phẩm; X2, X3 đều cho hai sản phẩm. Vậy X1, X2 và X3 tương ứng là:
but-2-en, isobutilen và but-1-en.
but-2-en, but-1-en và isobutilen.
cis-but-2-en, trans-but-2-en và but-1-en.
cis-but-2-en, trans-but-2-en và isobutilen.
Cho các phát biểu sau :
(1) Hidrocacbon CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3 có tên thay thế là 3,4-đimetylpentan
(2) Licopen (C40H56) là chất màu đỏ trong quả cà chua, hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82.
(3) Có 2 ankin mà trong phân tử có hiđro chiếm 11,111% về khối lượng.
(4) Khi điều chế khí metan, etilen và axetilen không thể thu bằng phương pháp đẩy (dời) nước.
(5) Đivinyl tác dụng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1, ở 40oC tạo ra sản phẩm chính là 1,4-đibrom-but-2-en.
(6) Butađien tham gia phản
2
3
4
5
TỰ LUẬN (VIẾT RA GIẤY RỒI CHỤP ẢNH GỬI LÊN):
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau đây (ghi rõ điều kiện kèm theo nếu có) :
TỰ LUẬN (VIẾT RA GIẤY RỒI CHỤP ẢNH GỬI LÊN):
Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon mạch hở có công thức phân tử C4H6. Hãy chỉ ra công thức cấu tạo nào có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ?
TỰ LUẬN (VIẾT RA GIẤY RỒI CHỤP ẢNH GỬI LÊN):
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm propen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y, thu được 0,87 mol CO2 và 1,05 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol brom trong dung dịch. Tính giá trị của a ?
