NEW
Font size
WorksheetsChủ đề 8 lịch sử tg - học sử cùng Trường
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Phong trào Ngũ tứ (1919) ở Trung Quốc bùng nổ bằng các cuộc đấu tranh của lực lượng xã hội nào sau đây?
A. Học sinh, sinh viên.
B. công nhân.
C. nông dân
D tư sản dân tộc.
Phong trào Ngũ tứ (1919), giai cấp nào đã bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng cách mạng độc lập?
A. Tư sản
B. NOng dan
C. Công nhân.
. D. Địa chủ.
Sự kiện nào sau đây có tác động sâu sắc đến sự phát triển của phong trào cách mạng Trung Quốc sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Đảng cộng sản Pháp được thành lập
B. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi
C. Trung Quốc Đồng mimh hội ra đời
D. Đảng Quốc đại Ấn Độ được thành lập.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước chuyển của cách mạng Trung Quốc từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới ?
A. Cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất
. B. Phong trào Nghĩa hoà đoàn.
C. Cách mạng Tân Hợi.
. D. Phong trào Ngũ Tứ.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tác động của phong trào Ngũ Tứ(1919)?
A. Đánh dấu một cuộc cách mạng dân tộc dân chươr Trung Quốc hoàn thành
B. Đánh dấu sự thắng thế hoàn toàn của khuynh hướng vô sản ở Trung Quốc.
C. Đưa cách mạng Trung Quốc chuyển sang thời kì đấu tranh chống phong kiến
D. Thúc đẩy mạnh mẽ việc truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin ở Trung Quốc
Phong trào Ngũ Tứ (1919) có ý nghĩa gì?
A. đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc hoàn thành
B. đưa cách mạng Trung Quốc chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa
C. góp phần chuẩn bị điều kiện cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Trung Quốc.
D. xác lập vai trò lãnh đạo duy nhất của công nhân đối với cách mạng Trung Quốc
Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của Đảng cộng sản Trung Quốc là
A. giai cấp công nhân Trung Quốc ngày càng trưởng thành.
B. sự giúp đỡ của Đảng cộng sản Đông Dương.
C. sự giúp đỡ của Quốc tế cộng sản.
D. phong trào cách mạng trong nước phát triển rộng khắp.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của phong trào Ngũ Tứ 919190?
A. Mở đầu cao trào cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến ở Trung Quốc.
B. Đánh dấu sự tháng thế hoàn toàn của khuynh hướng tư sản ở Trung Quốc
C. Đưa cách mạng Trung Quốc chuyển sang thời kì đấu tranh chống phong kiến
D. Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc hoàn thành.
Nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. Chính sách bóc lột, áp bức tàn bạo của thực dân Anh.
B. Chính phủ Anh ban hành đạo luật chia đôi sứ Ben-gan.
C. Sự ra đời của Đảng cộng sản Ấn Độ
D. Sự ra đời của Đảng Quốc đại Ấn Độ.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Đảng quốc đại do M. Gan-đi đứng đầu có chủ trương đấu tranh là
A. kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang đòi độc lập.
B. bất bạo động, bất hợp tác với thực dân Anh.
C. tập hợp nhân dân khởi nghĩa vũ trang lật đổ chính quyền thực dân
D. kết hợp bạo động và cảỉ cách để đòi độc lập.
Hình thức, biện pháp đấu tranh nào sau đây không phù hợp với chủ trương của Đảng Quốc đại và M. gan-đi?
A. Tẩy chay hàng hoá Anh.
. Biểu tình hoà bình.
C. Bãi thị, bãi khoá.
. D. Khởi nghĩa vũ trang.
Nét mới của phong trào dân tộc ở Ấn Độ trong những năm 1918- 1929 so với những năm đầu thế kỉ XX là
A
A. thu hút đông đảo nhân tham gia
. B. có hình thức đấu tranh phong phú.
C. có sự ra đời của một chính đảng vô sản
. D. diễn ra trên quy mô rộng khắp.
Lãnh tụ của phong trào dân tộc ở Ẫn Độ trong những năm 1918- 1939 là
A. Ti-lắc.
. B. M. Gan-đi.
. C. J. Nê-ru.
. D. R. Ta-go.
Nhận định nào đúng về sự chuyển biến của công nhân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ?
A. Phát triển nhanh chóng về số lượng, phát triển thành một tầng lớp.
B. Vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng ở tất cả các nước.
C. Ngày càng trưởng thành và bắt đầu bước lên vũ đài chính trị.
D. Bắt đầu tham gia vào các cuộc đấu tranh chống thực dân.
Chính sách khai thác, bóc lột thuộc địa của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Nền kinh tế thuộc địa phát triển cân đối và đồng bộ giữa các ngành.
B. Phương thức sản xuất tư bản tiếp tục được du nhập.
C. Công nghiệp thuộc địa phát triển, đủ sức cạnh tranh với chính quốc.
D. Quan hệ bóc lột phong kiến bị xoá bỏ hoàn toàn.
Chính sách khai thác, bóc lột thuộc địa của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Công nghiệp thuộc địa phát triển, đủ sức mạnh cạnh tranh với chính quốc.
B. Quan hệ bóc lột phong kiến bị xoá bỏ hoàn toàn.
C. Sự phân hoá giai cấp ngày càng sâu sắc.
D. Nền kinh tế thuộc địa phát triển cân đối và đồng bộ giữa các ngành.
Nội dung nào sau đây không đúng về bối cảnh bùng nổ của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 giành thắng lợi.
B. Cao trào cách mạng dâng cao ở các nước tư bản.
C. Phong trào chống chủ nghĩa thực dân lan rộng ở các nước thuộc địa.
D. Chủ nghĩa đế quốc suy yếu, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt.
Chính đảng tư sản được thành lập và có ảnh hưởng xã hội rộng rãi ở miến điện sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. Đảng Dân tộc.
. B. Quốc dân Đảng.
. C. Phong trào Thakhin.
. D. Đảng Cộng hoà.
Chính đảng vô sản ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất làChính đảng vô sản ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất làB
Đảng cộng sản indooooooo
làB. Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Đảng Cộng sản Mã Lai.
D. Đảng Cộng sản Phi-líp-pin
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào ở Đông Nam Á tổ chức các cuộc đấu tranh đòi tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị?
A. Tư sản.
B. Công Nhân.
. C. Địa chủ.
. D. Nông dân.
Phong trào dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có điểm mới nào sau đây?
A. Khuynh hướng vô sản xuất hiện.
B. Khuynh hướng tư sản xuất hiện
C. Khuynh hướng vô sản hoàn toàn thắng thế.
D. Khuynh hướng tư sản hoàn toàn thắng thế.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng sự chuyển biến đúng sự chuyển biến của công nhân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. phát triển nhanh về số lượng, trở thành một tầng lớp.
B. Vươn lên năm ngọ cờ lãnh đạo cách mạng ở tất cả các nước.
C. Ngày càng trở thành một lực lượng chính trị độc lập.
D. Bắt đầu tham gia vào các cuộc đấu tranh chống thực dân.
Đặc điểm nổi bật của phong trào chống chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á những năm 20 của thế kỉ XX là
A. hai khuynh hướng tư sản và vô sản song song tồn tại.
B. khuynh hướng tư sản hoàn toàn thắng thế.
C. khuynh hướng vô sản hoàn toàn thắng thế.
D. không còn những cuộc đấu tranh tự phát và phân tán.
Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước tiến của phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. một tổ chức đoàn kết các chính đảng tư sản trong khu vực ra đời.
B. Một số nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc
C. giai cấp tư sản vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng ở tất cả các nước.
D. một số chính đảng của giai cấp tư sản thành lập và có ảnh hưởng sâu rộng.
Cuộc khởi nghĩa chống Pháp của nhân dân Lào kéo dài hơn 30 năm là
A. khởi nghĩa của Ong- kẹo và Com-ma-đam.
B. khởi nghĩa của Chậu-pa-chay
C. khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.
. D. khởi nghĩa của A-cha-xoa.
: Phong trào đấu tranh chống Pháp tiêu biểu của nhân dân Căm-pu-chia trong những năm 1925- 1926 là
A. phong trào chống phát xít, chống chiến tranh.
B. khởi nghĩa của A-cha-xoa.
C. khởi nghĩa của Pu-côm-bô
D. phong trào chống thuế, chống bắt phu
Lực lượng chủ yếu trong phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Căm-pu-chia những năm 20 của thế kỉ XX là
A. công nhân
B. tư sản.
C. nông dân
D. tiểu tư sản
Trong phong trào Mặt trận dân chủ Đông Dương (1936- 1939), Đảng cộng sản Đông Dương tập hợp nhân dân tham gia đấu tranh
A. đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.
B. đánh đổ đế quốc Pháp và Phát xít Nhật, giành độc lập dân tộc
C. chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
D. chống phong kiến, đòi ruộng đất cho nông dân
