wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

History

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) của Đảng đã chỉ rõ cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

to lớn đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước

c)

quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước

d)

quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

2.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) của Đảng đã chỉ rõ cách mạng dân chủ dân tộc nhân dân ở miền Nam có vai trò

a)

to lớn đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

c)

quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước

d)

quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước

3.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của phong trào Đồng khởi?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Mĩ phải thừa nhận thất bại của mình ở miền Nam Việt Nam.

c)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

4.

Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam là

a)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20 - 12 - 1960)

c)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.

d)

Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

5.

Tháng 01/1959, Hội nghị Trung ương Đảng 15 xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

Kiên trì con đường bạo lực cách mạng

b)

Tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy để giải phóng miền Nam

c)

 Đấu tranh vũ trang là chủ yếu

d)

Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.

6.

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã có quyết định gì với cách mạng miền Nam?

a)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.

b)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.

c)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang

d)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao.

7.

Điều kiện quyết định sự bùng nổ phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam là

a)

Do chính sách khủng bố, đàn áp dã man của chính quyền Mỹ - Diệm

b)

Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương

c)

Mỹ - Diệm thi hành Luật 10/59, công khai chém giết cán bộ và đồng bào yêu nước.

d)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.

8.

Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) vì

a)

phong trào đấu tranh của nhân dân đang phát triển mạnh.

b)

lực lượng cách mạng vũ trang miền Nam đã phát triển

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

d)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình, chính trị

9.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III đã đề ra

a)

Nhiệm vụ chiến lược của CM cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền

b)

phương hướng cơ bản của CMMN và nhiệm vụ miền Bắc

c)

đường lối tiến hành công nghiệp hóa, điện khí hóa đất nước

d)

biện pháp giải quyết khó khăn về kinh tế, xã hội ở miền Bắc

10.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Đảng ta là

a)

Giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.

c)

Khẳng định con đường cách mạng bằng bạo lực.

d)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

11.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Đồng khởi

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng Bình Giã

12.

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” diễn ra trong hoàn cảnh

a)

Sau thất bại của phong trào Đồng Khởi

b)

Sau thất bại của chiến lược CTCB

c)

Sau thất bại của chiến lược VNHCT

d)

Sau thất bại của chiến lược Đông Dương hóa Chiến Tranh

13.

Lực lượng chủ yếu được Mĩ sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân Mĩ.

b)

quân các nước đồng minh của Mĩ.

c)

quân đội Sài Gòn.

d)

quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.

14.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ là

a)

một hình thức mới của chủ nghĩa thực dân cũ, dựa trên nền tảng lực lượng quân ngụy, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, bằng phương tiện chiến tranh Mĩ.

b)

một hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân cũ, được tiến hành bằng Quân đội lính đánh thuê, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, phương tiện chiến tranh Mĩ.

c)

một hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội viễn chinh Mĩ và quân chư hầu.

d)

một hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, bằng phương tiện chiến tranh Mĩ.

15.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

Dồn dân, lập ấp chiến lược nhằm tách nhân dân ra khỏi cách mạng.

b)

Tiến hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng” đàn áp những người yêu nước.

c)

Dùng người Việt đánh người Việt.

d)

 Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

16.

Thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là (có thể chọn 2 đáp án đúng)

a)

thực hiện chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận”.

b)

 Đề ra kế hoạch Staley – Taylor, bình định miền Nam trong 18 tháng.

c)

tiến hành phá hàng loạt ấp chiến lược ở nông thôn miền Nam.

d)

 ồ ạt đưa quân Mỹ sang tiêu diệt lực lượng cách mạng Việt Nam.

17.

Ý nào phản ánh không đúng thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt?

a)

Tăng viện trợ quân sự cho Diệm, tăng cường cố vấn Mỹ, lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam (MACV).

c)

Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”

d)

đưa quân đội Sài Gòn sang xâm lược Lào, Campuchia.

e)

Mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, tiến hành phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới, vùng biển nhằm ngăn chặn chi viện từ Bắc vào Nam

18.

Một biện pháp được Mỹ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và “quốc sách” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 là

a)

lập các “khu trù mật”.

b)

lập các “vành đai trắng” để dễ bề khủng bố lực lượng cách mạng.

c)

dồn dân lập “ấp chiến lược”.

d)

phong tỏa biên giới, vùng biên để ngăn cản sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam

19.

Âm mưu của Mỹ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “Ấp chiến lược” trong những năm 1961-1965 là gì?

a)

đẩy lực lượng cách mạng khỏi các xã, ấp tách dân khỏi cách mạng, tiến tới năm dân, thực hiện chương trình bình định miền Nam

b)

củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn

c)

mở rộng vùng kiểm soát

d)

bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

20.

Chiến thuật mới được Mĩ sử dụng phổ biến trong CTĐB là

a)

xây dụng lực lượng cơ động mạnh

b)

trực thăng vận, thiết xa vận

c)

tìm diệt, bình định

d)

vừa đánh, vừa đàm

21.

Biện pháp nào không được Mĩ và chính quyền Sài Gòn thực hiện trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định”.

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”

d)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

22.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

An Lão

b)

Ấp Bắc

c)

Núi Thành.

d)

Vạn Tường. 

23.

Chiến thắng Ấp Bắc có ý nghĩa gì quan trọng nhất đối với cách mạng miền Nam?

a)

Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Chứng tỏ quân ta có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

 Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

d)

Đấy lên phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy và diệt”.

24.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/2963?

a)

Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguy mà diệt" trên toàn miền Nam.

b)

Mở ra khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

c)

Dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.”

d)

Bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.

25.

Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

nắm lấy thắt lưng địch mà đánh.

b)

tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt.

c)

thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.

d)

vành đai diệt Mĩ

26.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào "Đồng khởi" là

a)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

b)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

đánh đầu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công.

d)

sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 -1960).

27.

Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

a)

Ấp Bắc.

b)

Bình Giã.

c)

Ba Gia.

d)

Đồng Xoài

28.

Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản hoàn toàn"Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

a)

An Lão (Bình Định),

Ba Gia (Quảng Ngãi),

Đồng Xoài (Bình Phước)

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho), Ba Gia (Quảng Ngãi),

Đồng Xoài (Bình Phước)

c)

An Lão (Bình Định), Ấp Bắc (Mĩ Tho), Ba Gia (Quảng Ngãi),

d)

Bình Giã (Bà Rịa). An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi)

29.

Chiến thắng Bình Giã (12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. 

b)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. 

c)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

d)

Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng công thức của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

b)

Được tiến hành bằng quân đội Mĩ, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

c)

Được tiến hành bằng quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

d)

Được tiến hành bằng quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

31.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ra đời trong hoàn cảnh nào

a)

Sau thất bại của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"

b)

Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc ngày càng xấu, khối đoàn kết trong phe xã hội chủ nghĩa đã rạn nứt.

c)

Trên thế giới, quan hệ Liên Xô - Trung Quốc ngày càng xấu, khối đoàn kết trong phe Xã hội chủ nghĩa đã rạn nứt.

d)

Tất cả các ý trên.

32.

Lực lượng chủ yếu của CTCB

a)

 Lực lượng quân viễn chinh Mĩ.

b)

 Lực lượng quân đội Sài Gòn, quân đồng minh của Mĩ.

c)

Lực Lượng quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Lực lượng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

33.

Âm mưu của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ KHÔNG PHẢI là?

a)

tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực

b)

"Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường

d)

đẩy lực lượng vũ trang cách mạng của Việt Nam vào thế bị động, phòng ngự.

34.

Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là

a)

Tìm diệt

b)

Càn quét

c)

Dồn dân lập ấp chiến lược

d)

Tìm diệt và bình định

35.

Ý nào SAI: Thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện ở chiến thuật nào sau đây?

a)

 Ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ, quân của các nước đồng minh và phương tiện chiến tranh hiện đại; Tăng viện trợ quân đội Sài Gòn

b)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt" và "bình định" vào "đất thánh Việt Cộng"

c)

Tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc (lần thứ nhất)

d)

Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”, trang bị hiện đại, sử dụng phổ biến các chiến thuật mới: “trực thăng vận” và “thiết xa vận”

36.

Nội dung nào không phản ánh âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Tạo ra ưu thế trên bàn đàm phán, buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ

c)

Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.

d)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc.

37.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng Núi Thành.

b)

Chiến thắng Vạn Tường

c)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

d)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

38.

Thắng lợi quân sự nào được coi là Ấp Bắc đối với quân Mỹ?

a)

 Bình Giá

b)

Núi Thành

c)

Vạn Tường

d)

Đồng Xoài

39.

Chiến thắng mở đầu cao trào "tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" là?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường

c)

Mùa khô 1966-1967.

d)

Mùa khô 1965-1966. 

40.

Chiến thắng nào đã mở đầu cao trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công" ở miền Nam?

a)

Ấp Bắc

b)

Vạn Tường

c)

Mùa khô 1966-1967

d)

Mùa khô 1965-1966

41.

Với chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh ở chiến trường miền Nam giai đoạn 1965 - 1968?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng của ta trở về thế phòng ngự

c)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

Tạo ra lợi thế trên mặt trận ngoại giao

42.

Những chiến thắng đầu tiên của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống CTCB?

a)

Ấp Bắc, Ba Gia, Đồng Xoài

b)

Núi Thành, Vạn Tường

c)

Đông Nam Bộ và ĐB Liên khu V

d)

An Lão và Bình Giã

43.

Cơ sở nào để ta khẳng định với chiến thắng Vạn Tường, quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại quân Mĩ ?

a)

Đây là một trận đánh mà quân Mĩ bị động về kế hoạch tác chiến nên đã thất bại.

b)

Quân Mĩ trong trận này có ưu thế vượt trội về quân số và phương tiện chiến tranh.

c)

Địa bàn xảy ra trận đánh hoàn toàn không có lợi cho cả ta và Mĩ.

d)

Quân Mĩ không coi đây là địa bàn chiến lược nên đã rút lui.

44.

Hướng tiến công chiến lược chính của quân Mĩ trong mùa khô 1965 -1966 là

a)

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.

b)

Tây Nam Bộ, Liên khu V.

c)

Đông Nam Bộ, Liên khu V.

d)

Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.

45.

Trong cuộc tiến công chiến lược mùa khô 1965 - 1966, Mĩ đã tiến hành bao nhiêu cuộc hành quân chiến lược ?

a)

890 cuộc hành quân

b)

450 cuộc hành quân

c)

495 cuộc hành quân

d)

895 cuộc hành quân

46.

Trong cuộc tiến công chiến lược mùa khô 1966 - 1967, Mĩ đã tiến hành bao nhiêu cuộc hành quân chiến lược ?

a)

890 cuộc hành quân

b)

980 cuộc hành quân

c)

450 cuộc hành quân

d)

895 cuộc hành quân

47.

Mục tiêu của Mĩ trong các cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965 -1966 và 1966 – 1967) là gì?

a)

Đánh bại chủ lực Quân giải phóng, cơ quan đầu não

b)

Đánh phá đất thánh Việt Cộng

c)

Tiêu hao lực lượng của ta.

d)

Bình định miền Nam

48.

Hướng tiến công trọng tâm của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là 

a)

nông thôn đồng bằng

b)

rừng núi

c)

đô thị

d)

ven biển

49.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đã mở ra một bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta, vì

a)

đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Pari.

b)

đã buộc Mĩ phải rút toàn bộ quân viễn chinh về nước.

c)

đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

d)

đã đánh bại hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ

50.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố chấm dứt cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Chiến thắng trong mùa khô 1965 – 1966

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Chiến thắng trong mùa khô 1966 – 1967.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè năm 1972

51.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975), thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

c)

Cuộc Tiến công chiến lược 1972

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

52.

Ý nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968)?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

b)

buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược

c)

Mỹ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc; Chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán ở Pari

d)

Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh.

53.

Mĩ thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” sau thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh đơn phương.

54.

Lực lượng quân đội giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “VNHCT” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là  

a)

Quân đội Mỹ

b)

Quân đội Sài Gòn

c)

Quân đồng minh của Mĩ

d)

Cố vấn Mĩ

55.

Âm mưu của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ là

a)

"dùng người Việt đánh người Việt" rồi chuyển sang "Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương."

b)

giành lại thế chủ động trên chiến trường.

c)

dùng người Mĩ đánh người Việt.

d)

tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực.

56.

Thủ đoạn nào của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đã gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

a)

Quân Mỹ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh để giảm bớt xương máu của người Mỹ trên chiến trường

b)

Thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”

c)

Lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô để thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô

d)

Đưa quân viễn chinh Mỹ và quân đồng minh Mỹ vào miền Nam Việt Nam

57.

Mở các cuộc hành quân xâm lược sang Lào và Campuchia, do quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ lực thể hiện âm mưu gì?

a)

Dùng người Mĩ đánh người Việt

b)

Dùng người Mĩ đánh người Đông Dương

c)

Đánh người Việt đánh người Việt

d)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

58.

Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai diễn ra trong chiến lược

a)

Việt Nam hóa Chiến Tranh

b)

Chiến tranh đơn phương

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Chiến tranh đặc biệt

59.

Thủ đoạn thâm độc mới của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã triển khai khi thực hịện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

a)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam.

b)

Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yểu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.

c)

Thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

d)

Dùng thủ đoạn ngoại giao bắt tay với các nước XHCN nhằm chia rẽ, cô lập cách mạng Việt Nam

60.

Thắng lợi trên mặt trận quân sự của chiến lược VNHCT KHÔNG PHẢI là?

a)

Liên quân Việt – Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của Mĩ và quân đội Sài Gòn (1970)

b)

Liên quân Việt – Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn (1971).

c)

Quân dân Việt Nam tiến hành cuộc Tiến công chiến lược (1972)

d)

6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập, được nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

61.

Thắng lợi trên mặt trận chính trị ngoại giao của chiến lược VNHCT không phải là

a)

6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập, được nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

b)

24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mỹ của ba nước.

c)

Liên quân Việt – Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn (1971).

62.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

63.

Nhận định SAI: Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh"

b)

buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược

c)

Giáng một đòn nặng nề vào chiến lược VNHCT

d)

Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh"

64.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

65.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam là

a)

Hoa Kì công nhận sự tồn tại của các lực lượng chính trị ở miền Nam

b)

Hoa Kì công nhận sự tồn tại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình

d)

Hoa Kì công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

66.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.

67.

Ý nghĩa hiệp định Pari không phải là

a)

Văn bản pháp lí quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

b)

Mỹ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút quân về nước

c)

 Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”

d)

Là thắng lợi lịch sử quan trọng, là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, binh vận, ngoại giao.

68.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

b)

 Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

c)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

d)

Hoa Kì rút quân viễn chinh và đồng minh trong thời gian 60 ngày kể từ khi kí kết, hủy bỏ các căn cứ quân sự Mĩ, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam

69.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do

b)

Các bên công nhận miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị

c)

Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào 24 giờ ngày 27/1/1973, Hoa Kì cam kết chấm dứt các hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử dưới sự giám sát của ủy ban quốc tế

70.

Nội dung quyết định nhất đến sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ

a)

Hiệp định Pari được kí kết

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên Không

c)

Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân Mâu Thân thắng lợi

d)

Cuộc Tiến công Chiến lược 1972 thắng lợi

71.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?

a)

Giải phóng miền Nam trong năm 1975.

b)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.

d)

Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất

72.

Ban Chấp hành TW họp Hội nghị lần 21 nhận định kẻ thù của CMMN là

a)

Chính quyền SG

b)

Mĩ và đồng minh

c)

Đồng minh của Mĩ và SG

d)

Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

73.

Ban Chấp hành TW họp Hội nghị lần 21 nhận định đấu tranh trên mặt trận nào

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Ngoại giao

d)

Ba phương án trên đều đúng

74.

Chiến thắng Đường số 14 – Phước Long (cuối năm 1974 đầu 1975) được coi là trận “trinh sát chiến lược” của quân dân miền Nam vì đã

a)

Cho thấy sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.  

b)

Buộc Mỹ phải rút hết quân viễn chinh và quân đồng minh.

c)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến của ta sang thế tiến công.

d)

Buộc Mỹ phải can thiệp trở lại ở chiến trường miền Nam.

75.

Trong chiến dịch Tây Nguyên, QĐVN chọn đánh nghi binh ở

a)

Pleiku

b)

Kontum

c)

Hai đáp án trên đều đúng

d)

Hai đáp án trên đều sai

76.

Bộ chính trị chọn hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975

a)

Huế- Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên

c)

Hồ Chí Minh

77.

 Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam có sự thay đổi như thế nào?

a)

Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

b)

Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa 

c)

Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng

d)

Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam

78.

Vì sao Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng,lực lượng địch ở đây tập trung dày đặc để bảo vệ miền Nam

b)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng,lực lượng địch tập trung ở đây mỏng,bố phòng có nhiều sơ hở,

c)

Tây Nguyên là căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ-Ngụy ở miền Nam

79.

Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh về nước là thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược

a)

VNHCT

b)

CT Cục Bộ

c)

CT Đặc biệt

d)

CT đơn phương

80.

Đưa quân Mĩ vào trong miền Nam là thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược

a)

CT đơn phương

b)

VNHCT

c)

CTCB

d)

CT Đặc Biệt

81.

Điều kiện, thuận lợi để ta đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam (cuối 74, đầu 75)

a)

Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

b)

Miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

d)

Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

82.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua các chiến dịch theo thứ tự

a)

Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

83.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò

a)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.

b)

Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam

c)

Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.

d)

Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.

84.

So với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 -1968), Điểm khác biệt của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 -1973) là?

a)

Sử dụng quân viễn chinh của Mỹ là lực lượng chủ yếu. 

b)

Sử dụng quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu. 

c)

Sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mỹ chỉ huy.

d)

Sử dụng quân viễn chinh của Mỹ có sự phối hợp với quân các nước đồng minh Mỹ

85.

Hành động nào chứng tỏ chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại hiệp định Pari?

a)

mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.

b)

không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

c)

đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.

d)

tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.

86.

Ý nghĩa lớn nhất CD Tây Nguyên?

a)

Giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn với hơn 60 vạn dân.

b)

Đây quân đội Sài Gòn vào tình trạng tuyệt vọng

c)

Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

d)

Toàn bộ sư đoàn 23 của quân Sài Gòn bị tiêu diệt.