Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là các phản ứng tỏa nhiệt?

a)

Đốt một que diêm.

b)

Nhỏ sulfuric acid vào đường saccarozo.

c)

Cho muối ammonium chloride vào nước.

d)

Cho vôi sống vào nước.

2.

Phản ứng thu nhiệt là gì?

a)

Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự truyền năng lượng, chủ yếu dưới dạng giải phóng nhiệt hoặc ánh sáng ra môi trường bên ngoài.

b)

Là tổng năng lượng liên kết trong phân tử của chất đầu và sản phẩm phản ứng.

c)

Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự hấp thụ năng lượng thường là nhiệt năng từ môi trường bên ngoài vào bên trong hệ thống.

d)

Là năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết đó tạo thành nguyên tử ở thể khí.

3.

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

Phản ứng trên là phản ứng?

a)

thu nhiệt

b)

tỏa nhiệt

c)

không có sự thay đổi năng lượng

d)

có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh

4.

Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là gì?

a)

A. Nhiệt lượng tỏa ra;                                         

                                       

b)

B. Nhiệt lượng thu vào;

c)

C. Biến thiên enthalpy;

d)

D. Biến thiên năng lượng.

5.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hầu hết các phản ứng thu nhiệt cần giai đoạn khơi mào (đun, đốt nóng,…).

b)

Hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng ở giai đoạn tiếp diễn.

c)

Hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt không cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng ở giai đoạn tiếp diễn.

d)

Tùy phản ứng cụ thể mà các phản ứng tỏa nhiệt có thể cần hoặc không cần giai đoạn khơi mào

6.

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

Phản ứng trên là phản ứng?

a)

thu nhiệt

b)

tỏa nhiệt

c)

không có sự thay đổi năng lượng

d)

có giải phóng nhiệt lượng ra môi trường xung quanh

7.

Phản ứng thuận lợi về mặt hoá học là

a)

b)

8.

Câu 1: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng

a)

A. giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

b)

B. hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

c)

C. giải phóng ion dưới dạng nhiệt.

d)

D. hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

9.

Câu 1: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng

a)

A. Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

b)

B. hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

c)

C. giải phóng ion dưới dạng nhiệt.

d)

D. hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

10.

Ký hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?

a)

 

b)

c)

d)

11.

: Phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

a)

Phản ứng tạo gỉ kim loại

b)

Phản ứng nhiệt phân.

c)

Phản ứng quang hợp.

d)

Phản ứng tạo oxit Na2O.

12.

Trường hợp nào sau đây là quá trình chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng?

a)

Than được đốt để đun sôi nước.

b)

Nước đá bốc hơi trong phòng kín.

c)

Hòa tan đường saccazoro với nước cất.

d)

Sử dụng pin mặt trời trong đời sống.

13.

Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

a)

Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.   

b)

Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.

c)

Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

d)

Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt

14.

Thế nào là phản ứng thu nhiệt?

a)

Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.

b)

Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.

c)

Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

d)

Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

15.

Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t= 25oC)?

a)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} >> 0

b)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} << 0

c)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} ≥\ge 0

d)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} ≤\le 0

16.

Điều kiện để xảy ra phản ứng thu nhiệt (t= 25oC)?

a)

ΔrH°298 >\Delta_rH\degree_{298}\ > 0

b)

ΔrH°298 <\Delta_rH\degree_{298}\ < 0

c)

ΔrH°298 ≥\Delta_rH\degree_{298}\ \ge 0

d)

ΔrH°298 ≤\Delta_rH\degree_{298}\ \le 0

17.

Cho phản ứng sau: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl  ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  = -184,6 kJ. Phản ứng trên là

a)

Phản ứng tỏa nhiệt.

b)

Phản ứng thu nhiệt.

c)

Phản ứng thế

d)

Phản ứng phân hủy

18.

Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với

a)

áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

b)

áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

c)

áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

d)

áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

19.

Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là

a)

Enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔtH°298K\Delta_tH\degree_{298K}

b)

Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}

c)

Biến thien enthalpy chuẩn ( hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH°298K\Delta_rH\degree_{298K}

d)

Enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} .

20.

Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?

a)

ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298}

b)

ΔfH°\Delta_fH\degree_{ }

c)

ΔfH°273\Delta_fH\degree_{273}

d)

ΔfH°1\Delta_fH\degree_1

21.

Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là?

a)

kJ

b)

kJ/mol

c)

mol/kJ

d)

J

22.

Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là

a)

273 K và 1 bar

b)

298 K và 1 bar

c)

273 K và 0 bar

d)

298 K và 0 bar

23.

Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt

a)

Cho vôi sống vào nước

b)

Đốt than đá

c)

Đốt cháy cồn

d)

Nung đá vôi

24.

Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất, kí hiệu là ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} , là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Khi phản ứng tỏa nhiệt thì

a)

ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} << 0

b)

0 << ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} << 100

c)

ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} >> 0

d)

-100 << ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} << 0

25.

Đâu là phản ứng thu nhiệt trong các ví dụ sau?

a)

Nước ngưng tụ.

b)

Nước đóng băng.

c)

Muối kết tinh

d)

Hòa tan bột giặt vào nước.

26.

Đâu là phản ứng tỏa nhiệt trong các ví dụ sau?

a)

Nước bay hơi

b)

Nước đóng băng.

c)

Qúa trình quang hợp.

d)

Phản ứng thủy phân.

27.

Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:

C (s) + H2O (g) →\rightarrow  CO (g) + H2 (g) Δ\Delta rHo298K = +121,25 kJ (1)

CuSO4 (aq) + Zn (s) →\rightarrow  ZnSO4 (aq) + Cu (s) Δ\Delta rHo298K = -230,04 kJ (2)

Chọn phát biểu đúng

a)

Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng 2 là phản ứng thu nhiệt.

b)

Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng 2 là phản ứng tỏa nhiệt .

c)

Phản ứng (1) và (2) là phản ứng thu nhiệt.

d)

Phản ứng (1) và (2) là phản ứng tỏa nhiệt.

28.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường (I)

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường (II)

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường (III)

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng từ môi trường (IV)

a)

(I) và (IV)

b)

(II) và (III)

c)

(III) và (IV)

d)

(I)  và (II)

29.

Câu 1. Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g) Δ\Delta rHo298 = +180 kJ

Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.

b)

Phản ứng tỏa nhiệt.

c)

Phản ứng xảy ra thuận lợi hơn ở điều kiện thường.

d)

Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

30.

Ý nghĩa của enthapy

a)

Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình đẳng áp.

b)

Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt.

c)

Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình đẳng nhiệt.

d)

Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình phản ứng.

31.

Cho các quá trình sau:

(1) Quá trình hô hấp của thực vật. (2) Cồn cháy trong không khí.

(3) Quá trình quang hợp của thực vật. (4) Hấp chín bánh bao.

Quá trình nào là quá trình tỏa nhiệt?

a)

(1) và (3)

b)

(2) và (3)

c)

(1) và (2)

d)

(3) và (4)

32.

Cho các phản ứng dưới đây:

(1) CO(g) +O2 (g) →\rightarrow CO2 (g) Δ\Delta rHo298K  = - 283 kJ

(2) C (s) + H2O (g) + CO (g) + H2 (9) Δ\Delta rHo298K  = + 131,25 kJ

(3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g) Δ\Delta rHo298K  = - 546 kJ

(4) H2 (9) + Cl2 (g)— 2HCI (g) Δ\Delta rHo298K  = - 184,62 kJ

Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là

a)

Phản ứng (1)

b)

Phản ứng (2)

c)

Phản ứng (3)

d)

Phản ứng (4)

33.

Cho phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) có ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  = 178,29 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Để tạo thành 1 mol CaO thì phản ứng giải phóng một lượng nhiệt là 178,29 kJ.

b)

Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt.

c)

Phản ứng diễn ra thuận lợi.

d)

 Phản ứng diễn ra không thuận lợi.

34.

Phát biểu sau đây là đúng?

(1) Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với 1 bar ( đối với chất lỏng).

(2) Độ biến thiên enthaphy của một quá trình không thay đổi theo nhiệt độ.

(3) Tính chất của enthapy phụ thuộc vào bản chất của hệ.

(4) Ý nghĩa của enthapy là xác định hiệu ứng nhiệt trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt.

a)

(2),(3),(4).

b)

(1),(2).

c)

(4).

d)

(3),(4).

35.

Cho các phản ứng sau:

(1) C(s) + O2(g) →CO2(g) ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = -393,5 kJ

(2) 2Al(s) + 3/2O2(g) →Al2O3(s) ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = -1675,7 kJ

(3) CH4(g) + 2O2(g) →CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = -890,36 kJ

(4) C2H2(g) + 5/2O2(g) →2CO2(g) + H2O (l) ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = -1299,58 kJ

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?

a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

(4)

36.

Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?

a)

 Vì phản ứng nung vôi là phản ứng tỏa nhiệt.

b)

Vì phải ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than.

c)

Để rút ngắn thời gian nung vôi.

d)

Vì than hấp thu bớt lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng nung vôi.

37.

Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình 0,5 mol H2(g) phản ứng với 0,5 mol I2(s) để thu được 1 mol HI(g). Như vậy, enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là

a)

26,48 kJ mol-1.

b)

–26,48 kJ mol-1

c)

13,24 kJ mol-1.

d)

–13,24 kJ mol-1.

38.

Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) →2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra -184,6 kJ. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g).

a)

92,3 kJ mol-1

b)

–92,3 kJ mol-1.

c)

184,6 kJ mol-1

d)

-184,6 kJ mol-1

39.

Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Phản ứng tỏa nhiệt

b)

Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm

c)

Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol

d)

Phản ứng thu nhiệt

40.

Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P , xảy ra các phản ứng sau:

(1) 2NaHCO3(s)  →  Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)    

(2) 4P(s) + 5O2(g)   → 2P2O5(s)

Khi ngừng đun nóng phản ứng (1) dừng lại, phản ứng (2) tiếp tục xảy ra. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.

b)

Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.

c)

Cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.

d)

Cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.

41.

Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:

(1) CS2(l)  + 3O2(g)   → CO2(g)  + 2SO2(g)          ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = -1110,21 kJ

(2) CO2(g)  →  CO(g)  + ½ O2(g) ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = +280,0 kJ

(3) 2Na(s)  + 2H2O  →  2NaOH(aq) + H2(g) ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = -367,50 kJ

(4) ZnSO4(s)  →  ZnO(s)  + SO3(g) ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = +235,21 kJ

Phản ứng nào tỏa nhiệt?

a)

(1) và (2)

b)

(3) và (4)

c)

(1) và (3)

d)

(2) và (4)

42.

Dựa vào đâu để kết luận một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

a)

Tỏa nhiệt khi ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  < 0 và thu nhiệt khi ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  > 0.

b)

Tỏa nhiệt khi ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  > 0 và thu nhiệt khi ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} < 0.

c)

Tỏa nhiệt khi ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} > 0 và thu nhiệt khi ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} > 0.  

d)

Tỏa nhiệt khi ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  < 0 và thu nhiệt khi ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} < 0.  

43.

Tính ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng trong điều kiện nào?

a)

Trong đó các chất đều có liên kết cộng hóa trị ở thể rắn khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng.

b)

Trong đó các chất đều có liên kết cộng hóa trị ở thể khí khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng.

c)

Trong đó các chất đều có liên kết cho nhận ở thể khí khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng.

d)

Trong đó các chất đều có liên kết cộng hóa trị ở thể lỏng khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng.

44.

Trong CO2 có những loại liên kết nào?

a)

1 liên kết C=O và 1 liên kết O=O

b)

1 liên kết C=O và 1 liên kết C-O

c)

2 liên kết C=O

d)

1 liên kết C=O

45.

Trong NH3 có những loại liên kết nào?

a)

1 liên kết N-H và 1 liên kết H-H

b)

1 liên kết N-H

c)

2 liên kết N-H và 1 liên kết H-H

d)

3 liên kết N-H

46.

Cho phương trình hóa học : aA + bB  →  mM + nN

Khi biết các giá trị ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298}  của tất cả các chất đầu và sản phẩm thì có thể tính được biến thiên enthalpy của một phản ứng hóa học ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  theo công thức nào?

a)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  = m x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (M) + n x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (N) – a x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (A) – b x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (B)

b)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  = a x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (A) + n x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (N) – m x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (M) – b x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (B)

c)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  = m x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (M) + b x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (B) – a x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (A) – n x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (N)

d)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  = a x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (A) + b x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (B) – m x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (M) – n x ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298} (N)

47.

Khi biết các giá trị ΔfH°298\Delta_fH\degree_{298}  của tất cả các chất đầu và sản phẩm thì có thể tính được biến thiên enthalpy của một phản ứng hóa học ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298}  theo công thức tổng quát là

a)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = ∑ΔfH°298 (cđ)\sum_{ }^{ }\Delta_fH\degree_{298}\ \left(cđ\right) - ∑ΔfH°298 (sp)\sum_{ }^{ }\Delta_fH\degree_{298}\ \left(sp\right)

b)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = ∑ΔfH°298 (sp)\sum_{ }^{ }\Delta_fH\degree_{298}\ \left(sp\right) - ∑ΔfH°298 (cđ)\sum_{ }^{ }\Delta_fH\degree_{298}\ \left(cđ\right)

c)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = ∑Eb (cđ)\sum_{ }^{ }E_b\ \left(cđ\right) - ∑Eb (sp)\sum_{ }^{ }E_b\ \left(sp\right)

d)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = ∑Eb (sp)\sum_{ }^{ }E_b\ \left(sp\right) - ∑Eb (cđ)\sum_{ }^{ }E_b\ \left(cđ\right)

48.

Tính ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) theo công thức tổng quát

a)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = ∑Eb(cđ) −∑Eb(sp)\sum_{ }^{ }E_b\left(cđ\right)\ -\sum_{ }^{ }E_b\left(sp\right)

b)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = ∑Eb(sp) −∑Eb(cđ)\sum_{ }^{ }E_b\left(sp\right)\ -\sum_{ }^{ }E_b\left(cđ\right)

c)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = ∑ΔfH°298(cđ) \sum_{ }^{ }\Delta_fH\degree_{298}\left(cđ\right)\ - ∑ΔfH°298(sp)\sum_{ }^{ }\Delta_fH\degree_{298}\left(sp\right)

d)

ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = ∑ΔfH°298(sp) \sum_{ }^{ }\Delta_fH\degree_{298}\left(sp\right)\ - ∑ΔfH°298(cđ)\sum_{ }^{ }\Delta_fH\degree_{298}\left(cđ\right)

49.

Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1)  Phản ứng được xem là tỏa nhiệt khi ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} < 0

(2) ΔrH°298\Delta_rH\degree_{298} = ∑ΔfH°298(sp)\sum_{ }^{ }\Delta_fH\degree_{298}\left(sp\right) - ∑ΔfH°298(cđ)\sum_{ }^{ }\Delta_fH\degree_{298}\left(cđ\right)

(3) Muốn tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết phải viết công thức cấu tạo của tất cả các chất trong phản ứng để xác định số lượng liên kết.

a)

2

b)

3

c)

1

d)

0

50.

Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6kJ:

H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) (*)

Số phát biểu đúng:

(a) Nhiệt tạo thành của HCl là -184,6 kJ mol-1.

(b) Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) là -184,6 kJ.

(c) Nhiệt tạo thành của HCl là -92,3 kJ mol-1.

(d) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là -92,3 kJ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4