Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nghị luận trung đại( cáo hịch, chiếu)

Total questions: 67

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của " Chiếu dời đô" là ai?

a)

Lý Thái Tông

b)

Lý Bí

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Lý Công Uẩn

2.

Văn bản trên thuộc thể loại nào?

a)

Chiếu

b)

Biểu

c)

Cáo

d)

Hịch

3.

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

4.

Văn bản được sáng tác vào năm nào?

a)

938

b)

1010

c)

1858

d)

1945

5.

Tên nước ta thời nhà Lý là gì?

a)

Đại Nam

b)

Đại Việt

c)

Vạn Xuân

d)

Đại Cồ Việt

6.

Người dùng thể chiếu là ai?

a)

Vua

b)

Tướng sĩ

c)

Nhà thơ

d)

Nhà Nho

7.

Lí Công Uẩn viết bài chiếu này nhằm mục đích gì?

a)

Bày tỏ mong muốn nhân dân hăng hái trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

b)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Cổ Loa ( tức Hà Nội ngày nay).

c)

Bày tỏ mong muốn nhân dân hăng hái trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.

d)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La ( tức Hà Nội ngày nay).

8.

Lý Công Uẩn nhận xét thành Đại La bằng từ ngữ nào sau đây?

a)

Thắng địa

b)

Thắng cảnh

c)

Danh thắng

d)

Thắng tích

9.

Vì sao 2 nhà Đinh, Lê không dời đô?

a)

Vì vua không muốn đổi.

b)

Vì thế nước chưa mạnh.

c)

Vì không có tầm nhìn xa, trông rộng.

d)

Vì nhân dân không đồng ý.

10.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa câu văn: "Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi".

a)

Khẳng định lòng thương xót của nhà vua.

b)

Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.

c)

Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.

d)

Khẳng định sự cần thiết của việc dời đô.

11.

Câu văn nào dưới đây không bày tỏ trực tiếp nỗi lòng của Lí Công Uẩn?

a)

Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

b)

Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

c)

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

d)

Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời?

12.

Nhận định sau đúng hay sai? "Chiếu dời đô thể hiện tầm nhìn xa, trông rộng và phản ánh khát vọng xây dựng đất nước độc lập, phồn vinh của Lí Công Uẩn và của nhân dân ta".

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Từ nào thay thế từ "mưu toan" trong cụm từ "mưu toan nghiệp lớn"?

a)

Mưu hại

b)

Mưu sinh

c)

Âm mưu

d)

Mưu tính

14.

Đặc sắc nghệ thuật của văn bản trên là gì?

a)

Ngôn ngữ giàu nhịp điệu.

b)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ độc đáo.

c)

Lập luận giàu sức thuyết phục, kết cấu chặt chẽ.

15.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau: Chiếu dời đô phản ánh ... của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa lí và tình.

(a)  

16.

Tiền đề lịch sử mà Lí Công Uẩn nêu ra trong bài là gì?

a)

Đọc truyện người xưa

b)

Phê phán người xưa

c)

Noi gương người xưa

17.

Hai nhà Đinh, Lê không dời đô đã gây ra những hậu quả nào dưới đây:

a)

Trăm họ thái bình, muôn vật được thích nghi.

b)

Triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi.

c)

Vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh.

18.

Trong phần 2, việc khẳng định Đại La làm kinh đô phù hợp có ý nghĩa gì?

a)

Chứng tỏ sức mạnh nội tại của ta, có thể chuyển từ vùng núi về đồng bằng.Cho thấy khát vọng tự lực tự cường của vị vua anh minh, có tầm nhìn.

b)

Chứng tỏ đây là mảnh đất được thần linh che chở, đúng ý nguyện của trời.

c)

Cho thấy Đại La là nơi Lí Công Uẩn dành nhiều tình cảm và ưu ái.

19.

Lí Công Uẩn còn có tên gọi khác?

a)

Lí Thánh Tông

b)

Lí Thái Tông

c)

Lí Thái Tổ

d)

Lí Nhân Tông

20.

Câu "Các khanh nghĩ thế nào?" là câu:

a)

Câu trần thuật

b)

Câu cảm thản

c)

Câu nghi vấn

d)

Câu cầu khiến

21.

Lý Công Uẩn nhận xét thành Đại La bằng từ ngữ nào sau đây?

a)

Thắng địa

b)

Thắng cảnh

c)

Danh thắng

d)

Thắng tích

22.

Vì sao 2 nhà Đinh, Lê không dời đô?

a)

Vì vua không muốn đổi.

b)

Vì thế nước chưa mạnh.

c)

Vì không có tầm nhìn xa, trông rộng.

d)

Vì nhân dân không đồng ý.

23.

Hai nhà Đinh, Lê không dời đô đã gây ra những hậu quả nào dưới đây:

a)

Trăm họ thái bình, muôn vật được thích nghi.

b)

Triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi.

c)

Vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh.

24.

Câu "Các khanh nghĩ thế nào?" là câu:

a)

Câu trần thuật

b)

Câu cảm thản

c)

Câu nghi vấn

d)

Câu cầu khiến

25.

Văn bản "Hịch tướng sĩ" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Không phải là đoạn trích

b)

trích từ cuốn "Binh thư yếu lược"

c)

trích từ bản "Bình Ngô đại cáo"

26.

Tác giả của văn bản "Hịch tướng sĩ" là?

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Trần Quốc Toản

27.

Tước hiệu của Trần Quốc Tuấn là gì?

(a)  

28.

Nêu thể loại của "Hịch tướng sĩ" :>

a)

Hịch

b)

Cáo

c)

Tấu

d)

Chiếu

29.

Hịch là gì?

a)

là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.

b)

là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

c)

là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.

d)

là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.

30.

Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản "Hịch tướng sĩ"

a)

trước kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 2

b)

sau kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 2

c)

trước kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 1

d)

sau kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 1

31.

Nêu mục đích của bài hịch "Hịch tướng sĩ"

a)

Kêu gọi quân sĩ đồng lòng đánh giặc

b)

Khích lệ tướng sĩ học tập cuốn "Binh thư yếu lược"

c)

Đốc thúc những quân sĩ còn đang ngủ quên trên chiến thắng

32.

Bố cục của "Hịch tướng sĩ" mấy phần?

a)

2

b)

3

c)

4

33.

Phần đầu của văn bản có mục đích gì?

a)

là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.

b)

Nêu gương sáng trong sử sách

c)

là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.

34.

Trong phần hai của văn bản, những tội ác nào dưới đây được nhắc đến?

a)

Sứ giặc đi lại nghênh ngang

b)

Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình

c)

đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ

d)

thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa

e)

giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, vét của kho có hạ

35.

Từ "ta thường tới bữa quên ăn" đến "ta cũng vui lòng", tác giả đã sử dụng biện pháp gì?

a)

Nói quá

b)

Nói giảm

c)

Nói tránh

36.

Những câu nào dưới dây được Trần Quốc Tuấn viết để phê phán các tướng sĩ còn đang chủ quan

a)

Nhìn chủ nhục mà không biết lo

b)

Nhìn nước nhục mà không biết thẹn

c)

Nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm

d)

Làm tướng triều đình phải hầu giặc mà không biết tức

37.

Chọn các ý phản ánh sự chủ quan của các quân sĩ

a)

lấy việc chọi gà làm vui đùa,lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển

b)

ham săn bắn mà quên việc binh

c)

vui thú vườn ruộng, quyến luyến vợ con

d)

Thích rượu ngon, mê tiếng hát

e)

lo làm giàu mà quên việc nước

38.

Những câu nào dưới đây thể hiện sự gần gũi trong lối viết văn của Trần Quốc Tuấn

a)

Không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm

b)

quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng

c)

đi thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa

d)

lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười.

39.

trong bài hịch, Trần Quốc Tuấn sử dụng những câu nào dưới đây

a)

"Đặt mồi lửa vào dưới đống củi"

b)

"Kiềng canh nóng mà thôi rau nguội"

40.

Trong phần đầu bài hịch, tác giả đã sử dụng biện pháp gì để nêu gương các gương sáng trong lịch sử

(a)  

41.

Binh pháp mà Trần Quốc Tuấn đã khuyên các binh sĩ học tên gì?

(a)  

42.

phần thứ mấy trong bố cục mang í nhận định tình hình, phân tích phải trái để gây lòng căm thù giặc

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Bài "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn phản ánh những điều gì?

a)

tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc nồng nàn của dân tộc ta

b)

ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

44.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

45.

Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

46.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định nền độc lập chủ quyền của dân tộc?

a)

Nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng, hoàng đến - chế độ, chủ quyền riêng, anh hùng hào kiệt.

b)

Nền văn hiến

c)

Lãnh thổ

d)

Phong tục tập quán

47.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bại

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các đáp án trên

48.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn : '' Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập… Song hào kiệt thời nào cũng có. ''

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

Đáp án A và B

49.

Phương thức biểu đạt chính của "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Tự sự

50.

Câu nào dưới đây nói đúng về thể “tấu”?

a)

Là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị

b)

Là loại văn thư của vua gửi cho dân chúng để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.

c)

Có thể viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.

d)

Câu A và C đúng.

51.

Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào ?

a)

Hịch

b)

Cáo

c)

Chiếu

d)

Biểu

52.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

53.

Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

54.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định nền độc lập chủ quyền của dân tộc?

a)

Nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng, hoàng đến - chế độ, chủ quyền riêng, anh hùng hào kiệt.

b)

Nền văn hiến

c)

Lãnh thổ

d)

Phong tục tập quán

55.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bại

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các đáp án trên

56.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn : '' Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập… Song hào kiệt thời nào cũng có. ''

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

Đáp án A và B

57.

Phương thức biểu đạt chính của "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Tự sự

58.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

59.

Tác giả "Bình Ngô đại cáo" là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lý Công Uẩn

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Nguyễn Trãi

60.

"Bình Ngô đại cáo" được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Văn vần

b)

Văn xuôi

c)

Văn biền ngẫu

d)

Cả A,B,C đều sai

61.

Bố cục đoạn trích "Nước Đại Việt ta" có thể chia thành mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ “hào kiệt”?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

63.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua

c)

Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước

64.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu ?

a)

Ở làng Chi Ngại, Hải Dương

b)

Ở làng Phúc Am, huyện Yên Ninh

c)

Ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

d)

Ở làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng

65.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi ?

a)

Ức Trai

b)

Hậu Phủ

c)

Hồ Hải

d)

Nguyễn Tự

66.

Ai là người được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thế giới?

a)

Thomas Edison (1642-1727)

b)

Hồ Chí Minh (1890-1969)

c)

Nguyễn Trãi (1380-1442)

d)

Alfred Nobel (1833-1896)

e)

Nguyễn Du (1765-1820)

67.

"Bình Ngô đại cáo" được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Văn vần

b)

Văn xuôi

c)

Văn biền ngẫu

d)

Cả A,B,C đều sai