Worksheetscâu 101 đến câu 145
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
⦁ Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
. gen trội
gen điều hòa
gen đa hiệu.
. gen tăng cường.
⦁ Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
tương tác bổ trợ.
tương tác bổ sung
. tương tác cộng gộp
tương tác gen
⦁ Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền
theo dòng mẹ
thẳng
như các gen trên NST thường
chéo
⦁ Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền
. theo dòng mẹ.
thẳng
. như gen trên NST thường
chéo
⦁ Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen q/đ tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
. nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm ở ngoài nhân.
⦁ Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là
sự tự điều chỉnh của kiểu gen
. sự thích nghi kiểu hình.
sự mềm dẻo về kiểu hình.
sự mềm dẻo của kiểu gen.
⦁ Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi
. mức dao động.
thường biến.
C. mức giới hạn
mức phản ứng.
⦁ Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng
trội không hoàn toàn
chất lượng.
số lượng.
trội lặn hoàn toàn
⦁ Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
quá trình phát sinh đột biến..
sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường
sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
⦁ Thường biến là những biến đổi về
cấu trúc di truyền.
kiểu hình của cùng một kiểu gen.
bộ nhiễm sắc thể
một số tính trạng.
⦁ Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng
. Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng.
C
Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng
. Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng
⦁ Vốn gen của quần thể là gì?
. Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định
. Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định
⦁ Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp
. duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
. phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể
tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.
tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.
tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
⦁ Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể
C. tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể.
⦁ Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa
. số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.
. số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể
. số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
⦁ Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A,a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng
p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1
q2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2aa + 2pqAa + q2AA = 1
⦁ Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là dAA + hAa + raa = 1 sẽ cân bằng di truyền khi
tần số alen A = a
d = h = r
d.r=h
d.r = (h/2)2.
⦁ Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là:
A = 0,30 ; a = 0,70
A = 0,50 ; a = 0,50
A = 0,25 ; a = 0,75
. A = 0,35 ; a = 0,65
⦁ Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu: 105AA: 15Aa: 30aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:
A = 0,70 ; a = 0,30
A = 0,80 ; a = 0,20
A = 0,25 ; a = 0,75
A = 0,75 ; a = 0,25
⦁ Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
. 0,3 ; 0,7
0,8 ; 0,2
. 0,7 ; 0,3
0,2 ; 0,8
⦁ Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
. 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1
0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.
0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1
⦁ Một quần thể cân bằng có 2 alen: B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49%. Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể
70%
91%
42%
21%
⦁ Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng
. 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa
16%AA: 20%Aa: 64%aa
36%AA: 28%Aa: 36%aa
⦁ Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa
. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa
⦁ Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
. 1, 2, 3, 4
4, 1, 2, 3
. 2, 3, 4, 1
2, 3, 1, 4
⦁ Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
thoái hóa giống.
ưu thế lai.
. bất thụ.
siêu trội
⦁ Trong chọn giống cây trồng, để tạo ra các dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
tự thụ phấn
lai khác dòng.
giao phối cận huyết.
A và C đúng..
⦁ Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
I → III → II.
. III → II → I.
. III → II → IV.
II → III → IV.
⦁ Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp
cấy truyền phôi.
nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.
dung hợp tế bào trần.
nuôi cấy hạt phấn
⦁ Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
. Cấy truyền phôi
Nuôi cấy hạt phấn
Dung hợp tế bào trần.
⦁ Quy trình kĩ thuật từ tế bào tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mới trên quy mô công nghiệp gọi là
công nghệ gen.
công nghệ tế bào
công nghệ sinh học
kĩ thuật di truyền
⦁ Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Lai tế bào xôma.
Gây đột biến nhân tạo.
Cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính động vật
⦁ Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
nhân bản vô tính.
dung hợp tế bào trần.
nuôi cấy tế bào, mô thực vật
nuôi cấy hạt phấn.
⦁ Công nghệ cấy truyền phôi tạo ra con vật có
kiểu hình giống nhau
. kiểu gen,giới tính giống nhau
kiểu gen giống nhau,giao phối được với nhau.
. kiểu hình,giới tính giống nhau.
⦁ Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là
thao tác trên gen.
kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.
kĩ thuật chuyển gen.
thao tác trên plasmit.
⦁ Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
⦁ Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?
Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.
Tạo ra cừu Đôly.
. Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.
Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
⦁ Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây?
Muối CaCl2.
Xung điện.
Muối CaCl2 hoặc xung điện.
Cônxixin.
⦁ Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào?
. ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho
ADN của tế bào cho sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào nhận
. ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho
ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận
⦁ Vectơ chuyển gen được sử dụng phổ biến là
E. coli
virút.
. plasmist.
thực khuẩn thể.
⦁ Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.
Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện.
⦁ Trong các cách sau,cách nào không để tạo sinh vật biến đổi gen?
Làm biến đổi gen có sẵn trong hệ gen
Làm bất hoạt 1 gen nào đó.
Đưa thêm 1 gen mới trong hệ gen.
Lai hữu tính.
