wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TEST PAPER MODE

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. 

b)

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng. 

c)

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau. 

d)

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

2.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.

b)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.

3.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh dơi và tay người.

b)

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

c)

Mang cá và mang tôm.

d)

Cánh chim và cánh côn trùng.

4.

Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.         (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. 

(3) Mang cá và mang tôm.                  (4) Chi trước của thú và tay người. 

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

a)

(1) và (3).

b)

(1) và (4).

c)

(1) và (2).

d)

(2) và (4).

5.

Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào thuộc cơ quan tương tự?

a)

Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan. 

b)

Vây cá và vây cá voi. 

c)

Cánh dơi và tay khỉ. 

d)

Tuyến nước bọt của chó và tuyến nọc độc của rắn.

6.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit. 

b)

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. 

c)

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. 

d)

Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

7.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. 

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

c)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

8.

Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là

a)

thường biến. 

b)

biến dị cá thể. 

c)

đột biến. 

d)

biến dị tổ hợp.

9.

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

b)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. 

c)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

d)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.

10.

Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

b)

Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

c)

Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.

d)

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

11.

Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

giao tử.

d)

nhiễm sắc thể.

12.

Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là

a)

di truyền và biến dị.

b)

đấu tranh sinh tồn.

c)

phân ly tính trạng.

d)

chọn lọc tự nhiên.

13.

Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Đacuyn có những tính chất nào dưới đây?

(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.

(2) Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

(3) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.

(4) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.

(5) Không xác định được chiều hướng biến dị.

a)

(3), (4), (5).

b)

(2), (4), (5).    

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (3), (4).

14.

Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

a)

Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng. 

b)

Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời. 

c)

Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung. 

d)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

15.

Nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới là

a)

quá trình chọn lọc tự nhiên. 

b)

cơ chế cách ly. 

c)

quá trình giao phối. 

d)

quá trình đột biến.

16.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ

a)

quần xã và hệ sinh thái. 

b)

phân tử và tế bào. 

c)

quần thể và quần xã. 

d)

cá thể và quần thể.

17.

Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?

a)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp. 

b)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.

c)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp. 

d)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.

18.

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. 

b)

Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

c)

Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

d)

Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

19.

Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp

a)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

b)

các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

c)

các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

d)

các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.

20.

Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

a)

triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.

b)

khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.

c)

không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.

d)

khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.

21.

Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?

a)

Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể.

b)

Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.

c)

Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.

d)

Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi.

22.

Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về

a)

thoái hoá giống. 

b)

biến động di truyền.

c)

di - nhập gen. 

d)

giao phối không ngẫu nhiên.

23.

Cho các nhân tố sau

(1) Chọn lọc tự nhiên.   (2) Giao phối ngẫu nhiên.    (3) Giao phối không ngẫu nhiên. 

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.       (5) Đột biến.                     (6) Di - nhập gen. 

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

a)

(1), (3), (4), (5). 

b)

(2), (4), (5), (6). 

c)

(1), (4), (5), (6). 

d)

(1), (2), (4), (5).

24.

Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?

a)

Giao phối ngẫu nhiên. 

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên. 

c)

Chọn lọc tự nhiên. 

d)

Đột biến.

25.

Theo quan điểm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là

a)

tạo biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.

b)

tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

c)

làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.

d)

quy định chiều hướng tiến hóa.

26.

Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Đột biến.

27.

CLTN làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là do:

a)

Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực.

b)

Vi khuẩn có hệ gen chỉ gồm 1 phân tử ADN dạng vòng, mạch kép và sinh sản nhanh.

c)

Vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt.

d)

Vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản.

28.

Dấu hiệu chủ yếu để xác định 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là

a)

chúng cách ly sinh sản với nhau.

b)

chúng sinh ra con bất thụ.

c)

chúng không cùng môi trường.

d)

chúng có hình thái khác nhau.

29.

Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế

a)

cách ly sinh cảnh.  

b)

cách ly cơ học.  

c)

cách ly tập tính.

d)

cách ly trước hợp tử.

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lý (hình thành loài khác khu vực địa lý)?

a)

Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau. 

b)

Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.

c)

Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới. 

d)

Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật.

31.

Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lý có vai trò

a)

hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài. 

b)

hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.

c)

làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau. 

d)

làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.

32.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

a)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới. 

b)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.

c)

Sự cách ly địa lý tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.

d)

Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.

33.

Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n=120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Âu 2n= 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n= 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng

a)

con đường sinh thái.

b)

con đường tự đa bội hóa. 

c)

con đường lai xa và đa bội hóa.

d)

phương pháp lai tế bào.

34.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách ly sau hợp tử?(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.Đáp án đúng là:

a)

(2), (3).

b)

(1), (4).

c)

(2), (4).

d)

(1), (3).

35.

Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khácnhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kíchthước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinhsống ở hòn đảo chung.Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?

a)

Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.

b)

Sự phân ly ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.

c)

Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung lànguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.

d)

Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùngloài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.

36.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có baonhiêu phát biểu đúng?(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lý.(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

1.

37.

Quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất có thể chia thành các giai đoạn:

a)

tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại.

b)

tiến hóa tiền hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại.

c)

tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa lý học.

d)

tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.

38.

Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?

a)

Than đá có vết lá dương xỉ     .

b)

Dấu chân khủng long trên than bùn.

c)

Mũi tên đồng, trống đồng Đông sơn.

d)

Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm.

39.

Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

a)

sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.

b)

khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ. 

c)

khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên. 

d)

thời gian mang thai 270 - 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

40.

Đặc trưng cơ bản ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là

a)

có hệ thống tín hiệu thứ 2. 

b)

đẻ con và nuôi con bằng sữa. 

c)

khả năng biểu lộ tình cảm. 

d)

bộ não có kích thước lớn.

41.

Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ

a)

một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n=14 NST nên có bộ NST 4n=28.

b)

một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n=14 NST nên có bộ NST 6n=42.

c)

một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n=28 NST nên có bộ NST 4n=42.

d)

hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n=14 NST nên có bộ NST 6n=42.

42.

Hình thành loài mới

a)

bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.

b)

khác khu vực địa lý (bằng con đường địa lý) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.

c)

ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

d)

bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.

43.

Năm 1950, Fox và cộng sự đã tiến hành thí nghiệm đun nóng acid amin khô ở nhiệt độ 150oC - 180oC và đã tạo ra được chuỗi peptit ngắn. Thí nghiệm đó đã chứng minh điều gì?

a)

Các đại phân tử hữu cơ được hình thành từ các chất hữu cơ đơn giản.

b)

Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ.

c)

Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.

d)

Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa protein và acid nucleic.

44.

Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Miler đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:

a)

CH4, NH3, H2 và hơi nước.

b)

CH4, CO2, H2 và hơi nước.

c)

N2, NH3, H2 và hơi nước.

d)

CH4, CO, H2 và hơi nước.

45.

Thực vật hạt trần và bò sát khổng lồ phát triển mạnh nhất (ngự trị) ở:

a)

đại Tân sinh.

b)

đại Trung sinh.

c)

đại Cổ sinh.

d)

đại Nguyên sinh.

46.

Khẳng định nào sau đây là đúng với nguồn gốc loài người?

a)

Người có nguồn gốc từ khỉ thấp.

b)

Người không phải là sản phẩm của tiến hóa.

c)

Người và vượn người có chung nguồn gốc.

d)

Người khác động vật có vú vì người có số lượng rất đông.

47.

Các nhân tố văn hóa (xã hội) tác động trong quá trình phát sinh loài người gồm:

a)

lao động, chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền.

b)

chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền, giao phối, tiếng nói, ý thức.

c)

lao động, ý thức, tiếng nói, chữ viết, chế tạo công cụ.

d)

chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền, giao phối, di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên.

48.

Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách ly.

d)

Đột biến và di – nhập gen.

49.

Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa                           F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3: 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa                           F4 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Đột biến gen.

50.

Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

a)

Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.

b)

Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.

d)

Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.