wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỦ GHK2

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

 Sự kiện nào dưới đây đánh dâu thực dân Pháp đã hoàn thành xâm lược Việt Nam về mặt quân sự?

a)

Thực dân Pháp đặt ách cai trị lên miền Nam và tiến hành bình định miền Bắc

b)

 Triều đình Huế kỉ Hiệp ước Hắc-măng (Harmand) 1883 với thực dân Pháp

c)

Triều đình Huế kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt (Patenotre) 1884 với thực dân Pháp

d)

Cuộc phản công của quân Pháp của phái chủ chiến ở kinh thành Huế thất bại

2.

 Những chính sách của triều đình nhà Nguyễn vào giữa TK XIX đã

a)

 trở thành nguyên nhân sâu xa để Việt Nam bị xâm lược

b)

 làm cho Việt Nam bị lệ thuộc vào các nhóm nước phương Tây

c)

 đặt Việt Nam vào thế đối đầu với các nước tư bản

d)

làm cho sức mạnh phòng thủ của đất nước bị suy giảm

3.

Một trong những sai lầm của vua quan triều Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1858-1884) là

a)

thiếu linh hoạt trong kế sách và tác chiến

b)

không kêu gọi nhân dân chuẩn bị kháng chiến

c)

chỉ chủ trương đàm phán, thương lượng

d)

không thực hiến kế sách “ vườn không nhà trống

4.

 Nguyên nhân quyết định làm thất bại “kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh” trong chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1858-1860) là gì?

a)

Pháp chọn sai địa bàn tiến hành chiến tranh xâm lược

b)

Nhân dân phản đối triều đình thương lượng với Pháp

c)

Triều đình và nhân dân cùng kháng chiến chống Pháp

d)

Triều đình thực hiện “bế quan tỏa cảng” với Pháp

5.

Ý nào không phản ánh đúng nhận xét khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương (1885-1896)?

a)

thành lập được chính quyền trong một thời gian dài.

b)

làm chậm quá trình bình định Việt Nam của pháp

c)

địa bàn hoạt động rộng khắp 4 tỉnh ở Bắc Trung Kì.

d)

diễn ra trong thời gian dài, gây cho Pháp nhiều tổn thất.

6.

Địa bàn hoạt động chủ yếu của cuộc khởi nghĩa Hương Khê trong phong trào Cần Vương (1885-1896) gồm 4 tỉnh

a)

 Hưng Yên, Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị

b)

Thanh Hóa, Yên Thế, Nghệ An, Hà Tĩnh

c)

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

d)

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị

7.

 Phong trào Cần Vương (1885-1896) chống thực dân Pháp ở Việt Nam không có sự lãnh đạo của văn thân, sĩ phu nào dưới đây?

a)

Phan Đình Phùng

b)

Nguyễn Thiện Thuật

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

 Hoàng Hoa Thám

8.

Đâu là nguyên nhân khách quan khiến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại?

a)

triều đình chưa phát huy được sức mạnh, ý chí của toàn dân tộc

b)

thực dân Pháp đang ở trong thời kỳ phát triển mạnh về kinh tế, quân sự

c)

thực dân Pháp có nhiều tướng tài giỏi, có kinh nghiệm chiến đấu

d)

bản thân vua Tự Đức thiếu kiên định lập trường trong đánh Pháp

9.

 Phong trào Cần Vương ở Việt Nam cuối TK XIX nổ ra trong hoàn cảnh Pháp

a)

đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược vũ trang Việt Nam

b)

đang tiến hành công cuộc bình định quân sự ở Việt Nam

c)

thực dân Pháp có nhiều tướng tài giỏi, có kinh nghiệm chiến đấu

d)

bản thân vua Tự Đức thiếu kiên định lập trường trong đánh Pháp

10.

Ở Việt Nam, các tầng lớp nhân dân nhiệt tình ủng hộ và tham gia phong trào Cần Vương (1885-1896) trước hết vì lý do nào dưới đây?

a)

Muốn đánh đuổi đế quốc Pháp, tay sai để dành độc lập

b)

Ngăn cản thực dân Pháp hoàn thành việc bình định

c)

 Phe chủ chiến có tinh thần dân tộc kiên quyết đánh đuổi giặc Pháp

d)

Uy danh của vua Hàm Nghi thông qua chiếu Cần Vương.

11.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sau Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862 khó khăn hơn sau giai đoạn trước vì lí do nào dưới đây

a)

Triều đình nhà Nguyễn đàn áp cuộc kháng chiến của nhân dân ta

b)

Pháp tiến hành bắt bớ, giết hại những người lãnh đạo kháng chiến

c)

Nhà Nguyễn thỏa hiệp với Pháp, bỏ rơi cuộc kháng chiến của nhân dân ta

d)

Pháp đã xâm chiếm xong Lào và Campuchia, tập trung lực lượng đàn áp nhân dân ta

12.

Đâu là lý do cơ bản để Pháp đẩy mạnh đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì ở Việt Nam lần thứ hai (1882)?

a)

thực dân Pháp muốn hoàn thành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

nhu cầu cấp thiết về thị trường, nhân công, nguyên liệu và lợi nhuận

c)

 lực lượng quân lính triều đình nhà Nguyễn ở Bắc Kì mỏng và yếu

d)

 triều đình Nguyễn tỏ rõ sự suy yếu và bất lực trước thực dân Pháp

13.

 Tác giả của câu nói “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây” là

a)

Nguyễn Trung Trực

b)

Trương Định

c)

Nguyễn Tri Phương

d)

Hoàng Diệu

14.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?

a)

Quan quân triều đình Nguyễn kết hợp với nhân dân thành Hà Nội

b)

Quan quân binh sĩ triều đình kết hợp với quân đội nhà Thanh

c)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quan quân triều đình

d)

Quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân Hoàng Tá Viêm

15.

Mục đích chính của thực dân Pháp khi tạo tựng lên “vụ Đuy-puy” (từ cuối năm 1872) ở Bắc Kì là nhằm

a)

 ép triều đình Nguyễn cho thương nhân người Pháp được tự do đi lại, buôn bán

b)

gây mất đoàn kết nội bộ trong nhân dân để chuẩn bị chiến tranh xâm lược

c)

gây rối trật tự, nồi lấy cớ giúp triều đình Nguyễn ra Bắc Kì dẹp loạn rồi xâm lược

d)

phản đối chính sách của triều đình Huế nhờ nhà Thanh đưa quân sang giúp đỡ

16.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương (1885-1896) là

a)

 khởi nghĩa Bãi Sậy

b)

khởi nghĩa Hương Khê

c)

khởi nghĩa Ba Đình

d)

khởi nghĩa Hùng Lĩnh

17.

Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công nơi nào đầu tiên mở đầu cho cuộc xâm lược Việt Nam?

a)

bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng).

b)

cửa biển Thuận An (Huế).

c)

đảo Cô Tô (Quảng Ninh).

d)

cửa biển Hội An (Quảng Nam).

18.

Đặc điểm nổi bật nhất về tình hình Việt Nam giữa TKXIX là

a)

kinh tế phát triển, đời sống nhân dân ổn định.

b)

kinh tế khủng hoảng, chính trị ổn định.

c)

khủng hoảng trầm trọng, toàn diện.

d)

chính trị ổn định, kinh tế khủng hoảng.

19.

Hiệp ước nào đánh dấu triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất 1862

b)

Hiệp ước Giáp Tuất 1874.

c)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884.

d)

Hiệp ước Hắc-măng 1883

20.

Ai là người lãnh đạo quân đội triều đình chống lại cuộc tấn công của quân Pháp vào thành Hà Nội lần thứ nhất năm 1873?

a)

Hoàng Tá Viêm

b)

Phan Thanh Giản.

c)

Hoàng Diệu.

d)

Nguyễn Tri Phương.

21.

Phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX mang tính chất là

a)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

b)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến.

d)

 phong trào yêu nước của giai cấp nông dân tự phát.

22.

Thực dân Pháp cho quân đội tấn công thẳng vào kinh thành Huế trong bối cảnh

a)

Lấy cớ trả thù cho Ri-vi-e chết ở Cầu Giấy.

b)

 Sau khi vua Tự Đức băng hà, triều đình trở lên rối loạn.

c)

 Quân Pháp không đạt được những thỏa thuận khi thương lượng với triều đình.

d)

 Triều đình nhà Nguyễn cầu cứu nhà Thanh sang cứu viện.

23.

Đâu không phải là lý do khiến thực dân Pháp chọn Đà Nẵng là nơi tấn công đầu tiên khi xâm lược nước ta vào năm 1858?

a)

 Gần kinh thành Huế, thực hiện ý đồ “đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

 Có sự hỗ trợ của các giáo dân, tín đồ công giáo, gián điệp.

c)

 Là cảng biển nước sâu, thuận lợi cho tàu thuyền neo đậu.

d)

Là vựa lúa cung cấp lương thực cho triều đình.

24.

Cuộc kháng chiến của quân đội triều đình và nhân dân Đà Nẵng năm 1858 đã

a)

bước đầu làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

b)

bước đầu buộc thực dân Pháp phải ký hiệp ước đầu hàng.

c)

 buộc thực dân Pháp phải từ bỏ âm mưu xâm lược Việt Nam.

d)

 buộc thực dân Pháp phải tăng cường viện binh đánh Đà Nẵng.

25.

 Sau khi tiêu diệt đại đồn Chí Hòa năm 1861, thực dân Pháp đã có hành động gì tiếp theo?

a)

Tăng cường chiếm giữ thành Gia Định.

b)

Tiêu diệt lực lượng kháng chiến còn lại ở Gia Định.

c)

Chiếm luôn bán đảo Sơn Trà.

d)

Nhanh chóng chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì.

26.

Nguyên nhân sâu xa (gián tiếp) khiến thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là

a)

 muốn cạnh tranh với thực dân Anh.

b)

 bảo vệ các giáo sĩ Kito giáo bị giết hại.

c)

nhu cầu về nguyên liệu, thị trường, nhân công.

d)

sức ép từ nhân dân Pháp ngày càng nặng nề.

27.

Ai được nhân dân tôn làm Bình Tây Đại nguyên soái trong cuộc kháng chiến của nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì chống Pháp?

a)

Nguyễn Hữu Huân.

b)

Trương Định.

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Tôn Thất Thuyết

28.

Nước nào đã liên minh với Pháp mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Bồ Đào Nha

b)

Tây Ban Nha

c)

Hà Lan

d)

Anh

29.

Hiệp ước bất bình đẳng đầu tiên mà triều đình nhà Nguyễn đã ký với thực dân Pháp là

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất 1862.

b)

Hiệp ước Giáp Tuất 1874.

c)

Hiệp ước Hắc-măng 1883

d)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884.

30.

Đâu không phải là lý do khiến thực dân Pháp chuyển hướng tấn công vào Gia Định năm 18559

a)

Cắt đứt được con đường tiếp tế lương thực của triều đình nhà Nguyễn.

b)

Làm bàn đạp tấn công sang Campuchia, làm chủ vùng sông Mê Kông.

c)

Tránh được sự can thiệp của nhà Thanh vào nước ta.

d)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ở Gia Định yếu hơn so với ở Đà Nẵng.

31.

Lực lượng lãnh đạo chủ yếu các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương (1885-1896)

a)

nông dân

b)

văn thân, sĩ phu

c)

tư sản

d)

công nhân

32.

Đêm ngày mùng 4 rạng sáng 5-7-1885, ở Huế đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương.

b)

Cuộc phản công của phái chủ chiến ở kinh thành Huế.

c)

Thực dân Pháp tấn công kinh thành Huế.

d)

Ưng Lịch lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Hàm Nghi.

33.

Nhà thơ nào mặc dù bị mù cả hai mắt nhưng vẫn dùng văn thơ lên án thực dân Pháp và tay sai khi chúng đánh chiếm các tỉnh Nam Kì?

a)

 Phan Văn Trị.

b)

Nguyễn Đình Chiểu.

c)

Nguyễn Thông

d)

Võ Trường Toàn

34.

 Khi thực dân Pháp xâm lược Đà Nẵng năm 1858, thái độ của triều đình nhà Nguyễn là

a)

sợ hãi và nhanh chóng đầu hàng.

b)

đoàn kết với nhân dân tổ chức chống Pháp.

c)

sai người sang cầu hòa với Pháp.

d)

bỏ chạy khỏi kinh thành Huế.

35.

Thực dân Pháp đã lợi dụng sự kiện nào để đem

a)

Triều đình nhờ giải quyết vụ Đuy-quy

b)

Triều đình nhờ đàn áp khởi nghĩa nông dân.

c)

Triều đình giết hại giáo dân

d)

Triều đình nhờ bắt quân Cờ đen

36.

 Ai là người chỉ huy quân Pháp trong cuộc tấn công Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873

a)

Ri-vi-e

b)

Gác-ni-ê

c)

Cuốc-xi

d)

Brits-xô

37.

Đâu không là luận điểm chứng minh cuộc biểu nhất trong phong trào Cần Vương?

a)

 Phong trào diễn ra trong một thời gian dài.

b)

Trình độ tổ chức, quân đội quy củ.

c)

 Quy mô cuộc khởi nghĩa diễn ra rộng

d)

Lãnh đạo là thủ lĩnh nông dân.

38.

 Ngày 13-7-1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi ra chiếu Cần vương tại

a)

Vụ Quang (Hà Tĩnh)

b)

Tân Sở (Quảng Trị)

c)

Nga Sơn (Thanh Hóa)

d)

Kinh Môn (Hải Dương)

39.

Thực dân Pháp đã vin vào cớ nào để đem quân xâm lược Bắc Kì lần thứ 2 (1882)

a)

Lấy cớ triều đình vi phạm hiệp ước 1874.

b)

 Lấy cớ triều đình ngăn cản thương nhân Pháp.

c)

 Lấy cớ triều đình đàn áp đạo Gia Tô

d)

 Lấy cớ triều đình không ra lệnh giải tán quân đội.

40.

Người chỉ huy quân đội triều đình chống lại thực dân Pháp khi Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ 2 năm 1882 là

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Hoàng Diệu

c)

Phan Thanh Giản

d)

Hoàng Tá VIêm

41.

Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858-1884) là

a)

Triều đình nhu nhược, hèn nhát, bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh đuổi thực dân Pháp.

b)

Triều đình không có khả năng đánh thắng được thực dân Pháp.

c)

Nhân dân không có người lãnh đạo, chỉ huy chống Pháp.

d)

Nhân dân không hăng hái tham gia vào các cuộc kháng chiến.

42.

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) chấm dứt đã đánh dấu

a)

 phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến đã hoàn toàn thất bại.

b)

phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến giành thắng lợi.

c)

phong yêu nước theo khuynh hướng dẫn chủ tư sản bắt đầu xuất hiện.

d)

 phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản thắng lợi.

43.

Giai đoạn thứ nhất (1885-1888) của phong trào Cần Vương chấm dứt bằng sự kiện nào?

a)

Vua Hàm Nghi bị bắt và đi lưu đày sang An-giê-ri

b)

 Cuộc phản công ở kinh thành Huế bị thất bại.

c)

Thực dân Pháp dập tắt được khởi nghĩa Ba Đình.

d)

Phan Đình Phùng hi sinh trong trận chiến ở núi Vụ Quang.

44.

Đêm mùng 4 rạng sáng ngày 5-7-1885, phải chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đã tấn công quân Pháp ở

a)

Đồn Mang Cá và Tòa Khâm Sứ.

b)

Đồn Mang Cá và Kinh thành Huế

c)

Tòa Khâm Sứ và Kinh thành Huế.

d)

Tòa Khâm Sứ và bán đảo Sơn Trà

45.

Người chỉ huy quân đội Pháp trong cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ hai (1882) là

a)

Gác-ni-ê

b)

Ri-vi-e

c)

Pôn-đu-me

d)

Hắc-măng

46.

 Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã huy động gấp rút việc

a)

sản xuất vũ khí

b)

xây dựng đại đồn Chí Hòa.

c)

ngày đêm luyện tập quân sự.

d)

tổ chức tấn công quân Pháp ở Gia Định.

47.

Ai là người đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn chống lại thực dân Pháp?

a)

Phan Thanh Giản

b)

Trần Tế Xương

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Cao Bá Quát

48.

Thực dân Pháp đã lấy lý do trực tiếp nào để tiến hành việc xâm lược Việt Nam?

a)

Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô và các giáo sĩ Pháp bị giết hại.

b)

Muốn giúp triều đình đàn áp khởi nghĩa dân.

c)

 Thương nhân Pháp bị triều đình sát hại.

d)

Muốn tách triều đình ra khỏi sự ảnh hưởng nhà Thanh.

49.

Địa bàn hoạt động chủ yếu của phong trào Cần Vương trong giai đoạn thứ nhất (1885-1888)

a)

Diễn ra ở khắp 3 miền.

b)

Chủ yếu diễn ra ở Bắc Kì.

c)

Khắp nam Trung Kì tới Bắc Kì

d)

 Chủ yếu diễn ra ở Trung Kì.

50.

Mục tiêu chủ yếu của phong trào Cần Vương (1885-1896) là

a)

đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, khôi phục lại chế độ phong kiến.

b)

 đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, xóa bỏ chế độ phong kiến.

c)

đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thiết lập nền cộng hòa.

51.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần Vương (1885-1896)?

a)

 Sự non kém của những người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa.

b)

Các phong trào diễn ra lẻ tẻ, không có sự thống nhất, liên kết.

c)

Con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến không còn phù hợp.

d)

Nhân dân không còn tinh thần kháng chiến chống Pháp.