NEW
Font size
Worksheetsđịa giữa kì
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Nền kinh tế của Nhật Bản bị suy giảm ở những năm của thập kỉ 70 là
do ảnh hưởng của thị trường thế giới và giá cả của sản phẩm.
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ
sự tăng trưởng nóng của nền kinh tế “bong bóng”.
sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Biện pháp nào không được Nhật Bản áp dụng từ sau năm 1980 để khắc phục hậu quả nền kinh tế suy thoái?
Xây dựng các ngành công nghiệp đòi hỏi hàm lượng khoa học – công nghệ cao
Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Đẩy mạnh đầu tư nước ngoài.
Khôi phục và phát triển những ngành công nghiệp truyền thống
Ngành công nghiệp nào được coi là mũi nhọn của Nhật Bản?
ông nghiệp chế tạo máy
Công nghiệp sản xuất điện tử.
Công nghiệp xây dựng và công trình công cộng.
Xe gắn máy, đầu máy xe lửa, máy nông nghiệp.
. Ngành công nghiệp nào được coi là khởi đầu của nền kinh tế Nhật Bản ở thế kỉ XIX?
Công nghiệp dệt.
Công nghiệp chế tạo máy.
C.Công nghiệp sản xuất điện tử.
D.Công nghiệp đóng tàu biển.
. Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là
Hàn đới và ôn đới lục địa.
Ôn đới và cận nhiệt đới.
Hàn đới và ôn đới đại dương.
. Ôn đới đại dương và nhiệt đới.
Nhận xét không đúng về một số đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là
Vùng biển Nhật Bản có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau
Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa ít mưa
Coi phía Bắc có khí hậu ôn đới phía Nam có khí hậu cận nhiệt
Có nhiều thiên tai như động đất núi lửa sóng thần bão
Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn là do
Nhật Bản là một quần đảo
Vùng biển Nhật Bản có cả dòng biển nóng và dòng biển lạnh
Dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau
Các Ý trên
Nhận xét không chính xác về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Đồng bằng nhỏ hẹp nằm ở ven biển
Sông ngồi ngắn và dốc
Nghèo khoáng sản nhưng than đá có trữ lượng lớn
Dân số Nhật Bản năm 2000 lẻ năm khoảng
Gần 127.000.000 người
Gần 172.000.000 người
Trên 127.000.000 người
Trên 172.000.000 người
Nhận xét không đúng về tình hình dân số của Nhật Bản
đông dân và tập trung chủ yếu ở các thành phố ven biển
Tốc độ gia tăng dân số thấp nhưng đang tăng dần
tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn
tỉ lệ trẻ em đang giảm dần
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu
Gió mùa
Lục địa
Chí tuyến
Hải Dương
Tốc độ gia tăng dân số hàng năm của Nhật Bản thấp sẽ không dẫn đến hệ quả nào
Thiếu nguồn lao động trong tương lai
1.000.000.000 lệ người già trong xã hội ngày càng tăng
1.000.000.000 lệ trẻ em ngày càng giảm
Thừa lao động trong tương lai
Năng suất lao động xã hội của Nhật Bản cao là do người dân lao động
Luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động
Luôn tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước
Thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường cuờng độ lao động
Làm việc tích cực tự giác tinh thần trách nhiệm cao
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1955 1973 ko do nguyên nhân nào
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp
Tập trung cao độ và phát triển các ngành then chốt
Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp
Những năm 19731974 19791980 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do
Khủng hoảng tài chính thế giới
Khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới
Sức mua thị trường trong nước giảm nhiều
Thiên tai động đất sóng thần xảy ra
Nhận xét đúng nhất về tình hình tăng trưởng duy DP của Nhật Bản trong thời kỳ 1950 1973
luôn ở mức cao nhưng còn biến động
tăng trưởng cao nhất ở thời kỳ đâu 195019054
Tăng trưởng thấp nhất ở thời kỳ 1970 1973
Ngày càng giảm
Nhật Bản không chiếm vị trí cao trên thế giới về sản xuất các sản phẩm
Mày công nghiệp thiết bị điện tử người máy
Tàu biển ô tô vô tuyến truyền hình máy ảnh
sợi vải các loại
sanr phaamr tin học
Chiếm khoảng 40 % giá trị hàng công nghiệp suất khẩu của Nhật Bản đó là ngành
Công nghiệp chế tạo
Công nghiệp sản xuất điện tử
Công nghiệp công nghiệp xây dựng và công trình công cộng
Công nghiệp dệt vải các loại sợi
Ngành công nghiệp của Nhật Bản chiếm khoảng 25 % sản lượng của thế giới và suất khẩu 45 % số sản phẩm là ra
Tao biển
Ô tô
Robot
Sản phẩm tin học
Sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản chiếm khoảng 60 % sản lượng của thế giới và suất khẩu 50% sản lượng làm ra đó là
Tao biển
Ô tô
Xe gắn máy
Sản phẩm tin học
Ngành công nghiệp của Nhật Bản chiếm khoảng 41 % sản lượng xuất khẩu của thế giới
Ô tô
Tao biển
Xe gắn máy
Sản phẩm tin học
Các sản phẩm nổi bật về ngành công nghiệp chế tạo của Nhật Bản là
Tàu biển ô tô xe gắn máy
Tàu biển ô tô máy nông nghiệp
Ô tô xe gắn máy đẩu xe máy lua
Xe gắn máy đầu máy xe lửa máy nông nghiệp
Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của nên công nghiệp Nhật Bản là ngành
Công nghiệp chế tạo máy
Công nghiệp sản xuất điện tử
Công nghiệp xây dựng và công trình công cộng
Công nghiệp dệt sợi vải các loại
Các sản phẩm nổi bật trong ngành công nghiệp điện tử của Nhật Bản là
Sản phẩm tin học vi mạch vaf chất bán dẫn vậttliệu truyền thông robot
Sản phẩm tin học vô tuyến truyền hình vật liệu truyền thông robot
Sản phẩm tin học vô tuyến trên hình robot thiết bị điện tử
Sản phẩm tin học cô tuyến truyền hình robot điện tử dân dụng
Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản phẩm công nghiệp
Tin học
Vi mạch và chất bán dẫn
Vật liệu truyền thông
Robot
Sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản trong ngành công nghiệp điện tử và chiếm 22% sản lượng của thế giới
Sản phẩm tin học
Vi mạch và chất bán dẫn
Vật liệu truyền thông
Robot
Nhật Bản đứng thứ hai Thế giới về sản phẩm công nghiệp
Tin học
Vi mạch và chất bán dẫn
vaajt liệu truyền thông
Robot
Ngành công nghiệp được coi là khởi nguồn của nên công nghiệp Nhật Bản ở thế kỷ 19 vẫn được duy trì và phát triển ngành
dệt
Chế tạo máy
sản xuất điện tử
đóng tàu biển
Trong các ngành dịch vụ của Nhật Bản 2 nganhf có vai trò hết sức to lớn là
thương mại và du lịch
thương mại và tài chính
tài chính và du lịch
tài chính và giao thôg vận tải
ngành giao thông vận tải biển của Nhật Bản có vị trí đặc biệt quan trọng phải đứng thứ mấy thế giứoi
2
1
3
4
Nhận xét không đúng về nền nông nghiệp của Nhật Bản
Đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế
1.000.000.000 trọng trong GDP chiếm khoảng 2 %
Diện tích đất nông nghiệp ít chỉ chiếm chiếm 14 % diện tích tự nhiên
Phát triển theo hướng thâm canh
Cây trồng chiếm diện tích lớn nhất 50 % ở Nhật Bản là
gạo
lùa mì
ngô
tơ tằm
Sản lượng tơ tằm của Nhật Bản đứng thứ mấy thế giới
1
3
3
4
Nhận xét không đúng về nông nghiệp của Nhật Bản là
Những năm gần đây một số diện tích trồng cây khác được chuyển sang trồng lúa
Chè thuốc lá dâu tằm là những cây trồng phổ biến
Chăn nuôi tương đối phát triển các vật nuôi chính là bò lợn gà
Chăn nuôi theo phương pháp tiên tiến bằng hình thức trang trại
Vùng kinh tế đảo hoóc caido không có đặc điểm nổi bật là
Mật độ dân cư thưa thớt
Trồng nhiều cây công nghiệp và rau quả
Dừng bao phủ phần lớn diện tích
Phát triển mạnh công nghiệp khai thác và chế biến gỗ
Nhận xét đúng về sản lượng khai thác cả của Nhật Bản trong thời kỳ 1985-2003 là
Sản lượng cá liên tục giảm và giảm mạnh
Sản lượng cá giảm mạnh và có biến động
Sản lượng ta tăng liên tục nhưng còn tăng trọng
Sản lượng cá tăng nhưng còn biến động
Hai đặc khu chính hành chính của Trung Quốc là
Bắc Kinh ma cao
Hồng Kông Macao
Quảng Châu Hồng Kông
Bắc Kinh Thượng Hải
Đồng bằng nào của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang
Đông Bắc
hoac bắc
hoa trung
hoa nam
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc phân bố tập trung ở
Phía tây bắc
Phía Đông Bắc
Giờ tây nam
vùng Đông Nam
Người hán là dân tộc đa số ở Trung Quốc chiếm
gần 80%
trên 80
gần 90
trên 90
Có ngành công nghiệp được Trung Quốc đẩy mạnh phát triển ở các vùng nông thôn là
Dệt may điện tử cơ khí
Vật liệu xây dựng gốm sứ dệt may
luyện kim chế tạo cơ khí hóa chất
Vật liệu xây dựng hóa chất
Khí hậu nào chiếm yêu thế ở miền Tây Trung Quốc
Ôn đới Lục địa
Ôn đới hải dương
Ôn đới gió mùa
Cần nhiệt đới ẩm gió mùa
Biện pháp nào sau đây Trung Quốc đã không áp dụng trong quá trình hiện đại hóa công nghiệp
Giao quyền chủ động cho các xí nghiệp
Huy động toàn dân sản xuất công nghiệp
Thực hiện chính sách mở cửa
Thực hiện hóa trang thiết bị cho các ngành công nghiệp
mien Đông Trung Quốc nổi tiếng về
quặng sắc than đá
Dầu mỏ khi đốt
Kim loại màu
Than đá khí tự nhiên
Hiện đại hóa nông nghiệp ở Trung Quốc nhằm mục đích chủ yếu là
Đầu dẫn đầu thế giới về sản lượng một số nông sản
Tạo nguồn hàng suất khẩu để thu hoạch
Phát huy tiềm năng của tự nhiên
Đảm bảo lương thực cho nhân dân cùng cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
Các ngành công nghiệp đã tạo góp phần quyết định trong việc Trung Quốc chế tạo tàu vũ trụ
Điện tử cơ khí chính xác máy tự động
Chế tạo máy dấu hoả luynh kim
luyeenj kim den luyện kim màu
Hóa chất luyện kim chế tạo máy
Nhận xét nào đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc
đồi núi thấp và đbang
đbang hoang mac
núi cao cao nguyên
Các đồng bằng miền Đông Trung Quốc theo thứ tự Bắc xuống Nam là
Đông Bắc Hòa Bắc Hoa Trung Hoa Nam
Hòa Bắc Đông Bắc Hoa Trung Hoa Nam
Đông Bắc Hòa Bắc Hoa Nam Hoa Trung
Đông Bắc Hà Nam Bắc Trung Hoa Trung
Về tự nhiên miền Tây Trung Quốc không có đặc điểm nào sau đây
Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt ít mưa
Có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn
Gồm nhiều dãy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
Gồm các dậy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các đồng bằng màu mỡ
Sản xuất lúa gạo của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở đồng bằng hoa nam là do có
đất phù sa khí ôn đới lục địa
Đất phù sa và khí ôn đới gió mùa
Đất phù sa và khí hậu cận nhiệt gió mùa
Đất phù sa và khí nhiêt đới gió mùa
Vì sao các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông
Giao thông vận tải và vị trí địa lý thuận lợi
Địa hình bằng phẳng tài nguyên phong phú
Nguồn lao động dồi dào cơ sở hạ tầng phát triển
Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi
Nhận xét đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền Trung Quốc
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc
Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc
Chủ yếu là núi và cao nguyên
Về tổ chức hành chính Trung Quốc được chia thành
22 tính 6 khu tự chị và ba thành phố trực thuộc trung ương
22 tỉnh năm khu tự trị và bốn thành phố trực thuộc trung ương
22 tỉnh năm khu tự trị và bốn thành phố trực thuộc trung ương
21 tỉnh năm khu tự trị và bốn thành phố trực thuộc trung ương
Trung Quốc có hai đặc khu hành chính nằm ven biển là
Hồng Kông Macao
Hồng Kông Thượng Hải
Ma cao Thuận Hải
Hồng Kông Quảng Châu
Nhận xét không đúng về đặc điểm vị trí và lãnh thổ Trung Quốc là
Có diện tích lãnh thổ rộng lớn và đứng thứ ba thế giới
Lãnh thổ trải rộng từ Bắc xuống Nam từ đông sang tây
Có đường biên giới giáp 14 nước chủ yếu qua núi cao và hoang mạc
Phía Đông giáp biển với đường bờ biển dài khoảng 9000km
Nhận xét không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc là
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn đất phù sa màu mỡ
Dân cư tập trung đông đúc nông nghiệp trù phú
Từ Bắc xuống Nam khí hậu chuyển từ order gió mùa sang cận nhiệt đới gió mùa
Ngheo khoáng sản chỉ có than đá là đáng kể
Đồng bằng thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc là
Đông Bắc
Hòa Bắc
Hòa chung
Hoa Nam
Một đặc điểm lớn của địa hình Trung Quốc là
Thấp dần từ Bắc xuống Nam
Thấp dần từ tây sang đông
cao dần từ Bắc xuống Nam
Cao dần từ tây sang đông
Nhận xét không chính xác về sự đối lập của tự nhiên giữa miền Đông miền Tây Trung Quốc là
Biển Đông chủ yếu là đồng bằng còn miền Tây chủ yếu là núi và cao nguyên
Miền Tây khí hậu lục địa ít mưa còn biển Đông khí hậu gió mùa mưa nhiều
Miền Tây là thượng nguồn của các con sông lớn chạy về phía Đông
Miền Đông là giàu khoáng sản còn miền Tây thì nghèo
Về tự nhiên miền Tây Trung Quốc không có đặc điểm
Gồm các dãy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
Gồm các dãy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các đồng bằng màu mỡ
Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt ít mưa
Có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn
