Font size
Worksheetstin 11
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Nhận định SAI về cấu trúc chương trình con:
<phần đầu>
[<phần khai báo>]
<phần thân>
A. Phần khai báo để khai báo biến toàn cục. (là biến có tác dụng trong toàn bộ chương trình)
B. Phần đầu cho phép xác định tên, loại và các tham số hình thức của chương trình con.
C. Cấu trúc chương trình con khác cấu trúc chương trình chính là có thêm "phần đầu"
D. D. Phần thân chứa các lệnh của chương trình con mô tả các thao tác của chương trình con.
51: Chọn nhận định KHÔNG ĐÚNG về Hàm
A. Hàm là các biến trong phần khai báo của chương trình con
B. Hàm là chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó
C. Hàm được khai báo bằng từ khóa FUNCTION
D. Sau khi thực hiện xong, Hàm trả về một giá trị qua tên của nó
50: Chọn nhận định ĐÚNG về thủ tục
A. Sau khi thực hiện xong, thủ tục trả về một giá trị qua tên của nó
B. Thủ tục là các biến khai báo cho dữ liệu vào/ra của chương trình con
C. Thủ tục là chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó
D. Thủ tục được khai báo bằng từ khóa PROGRAM
49: Việc sử dụng chương trình con nhằm
Làm cho chương trình dễ nâng cấp
Làm cho chương trình phức tạp hơn
Để tiết kiệm chi phí lập trình
Để giảm bớt thời gian lập trình
48: Mô tả nào dưới đây về hàm là SAI?
Phải trả lại kết quả
Phải có tham số
Trong hàm có thể gọi lại chính nó
có thể có các biến cục bộ
46: Hằng hoặc biến trong lời gọi chương trình con gọi là
Hằng số
Tham số thực sự
Tham số hình thức
Biến số
45: Khi cần gọi thực hiện Chương trình con (CTC), nên chọn phƣơng án nào sau đây?
dùng tên CTC.
dùng tham số của CTC.
. dùng biến.
Dùng tên chương trình chính.
Cấu trúc chung của chương trình con là:
<phần đầu>
<phần chân>
[<phần khai báo>]
<phần thân>
<phần đầu >
[<phần khai báo>]
<phần thân>
<phần đầu >
[<phần giữa>]
<phần thân>
Các biến được khai báo cho dữ liệu vào/ra gọi là
Hằng số
Tham số thực sự
Biến số
Tham số hình thức
Hãy chọn khái niệm biến toàn cục:
là biến được khai báo cho dữ liệu vào/ra.
là biến có phạm vi tác dụng trong CT con.
là biến có tác dụng trong toàn chương trình
có trong phần khai báo của chương trình con.
Tham số thực sự là các hằng hoặc biến…
trong phần khai báo của chương trình con
xuất hiện tại phần đầu chương trình con.
truyền vào cho chương trình con thực hiện.
truyền vào cho chương trình con thực hiện.
Khái niệm tham số hình thức là
A. các hằng, biến được truyền vào khi gọi CT con.
các biến được khai báo cho dữ liệu vào/ra của CT con.
các biến trong phần khai báo của CT chính
các biến trong phần khai báo của CT con
Biến cục bộ (địa phương) là biến có phạm vi tác dụng:
trong chương trình chính.
trong toàn chương trình.
chỉ trong chương trình con có khai báo.
. trong tất cả các chương trình con
Biến cục bộ là:
A. Biến khai báo trong chương trình con
B. Biến khai báo trong chương trình chính
. Biến biến tự do không cần khai báo
D. Hằng khai báo trong chương trình con
36: Chọn nhận định ĐÚNG về chương trình con:
A. là dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định và có thể thay thế chương trình chính
B. có thể được thực hiện (được gọi) từ nhiều vị trí trong chương trình
C. có thể được thực hiện (được gọi) từ chương trình con khai báo sau nó
D. nếu tách riêng thì có thể thực hiện độc lập như chương trình chính
: Chương trình con gồm có hai loại là:
Thủ tục và hàm
Thủ tục và hàm
Hằng và biến
Thủ tục và biểu thức
34: Vị trí của chương trình con trong chương trình chính:
Nằm trong phần khai báo của chương trình chính
Nằm trong phần thân của chương trình chính
Nằm ngay sau phần khai báo của chương trình chính
Nằm trước phần khai báo của chương trình chính
33: Hãy chỉ ra nhận định SAI về đặc điểm của chương trình con:
A. Là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định
B. Có thể được thực hiện (được gọi) từ nhiều vị trí trong chương trình
C. Trong một chương trình chính có thể có 1 hoặc nhiều chương trình con
D. D. Chương trình con có thể đặt tại bất kì vị trí nào trong chương trình chính
Tệp A đã được gán tên và được mở để ghi. Muốn ghi 2 giá trị của 2 biến x và y vào tệp A ta sử dụng thủ tục
Readln(A , x, y);
A:= x ; A:= y ;
Write(A , x , y);
Write(x , y, A);
Xét chương trình VD_bt3_txt như sau:
Program VD_bt3_txt
; Var f: text;
Begin
Assign (f,'bt3.txt');
Rewrite(f);
Write(f,10 + 35 – 5);
Close(f); End.
40
10 + 35 – 5.
10 35 5.
10355
Tệp TRAI.TXT được gán cho biến tệp văn bản F và tệp được mở để đọc dữ liệu. Tệp TRAI.TXT có nội dung như sau:
12
-23
08
Sau lệnh Readln(F, x, y, z); biến y có giá trị là:
-2
0
1
2
. Giả sử biến T đã được khai báo kiểu tệp văn bản. Lệnh nào sau đây ghi số 5 vào tệp T?
Writeln(T, 5);
Writeln(T, 'Banh troi nuoc');
Write(T, 'x = 5');
Write('T', 'dulieu.dat');
Xét chương trình VD_bt3_txt như sau:
Program VD_bt3_txt ;
Var f: text; a:integer;
Begin
Assign (f,'bt3.txt');
Reset(f);
Readln(f, a);
Close(f); End.
40
67
-8
9
: Trong Pascal, cho trƣớc tệp văn bản BT2.TXT có 3 dòng chữ:
CHUNG TOI LA
HOC SINH
TRUONG THPT LY THAI TO
Thực hiện chương trình VD_bt2_txt , trên màn hình sẽ hiện kết quả nào trong các kết quả cho dưới đây?
Program VD_bt2_txt ;
Uses Crt;
Var f: text ;
S: string;
Begin Clrscr;
Assign(f, 'BT2.TXT') ;
Reset(f) ;
Read(f, S) ;
Write(S) ;
Close(f) ;
End.
CHUNG TOI LA HOC SINH TRUONG THPT
CHUNG TOI LA
CHUNG TOI LA HOC SINH
CHUNG TOI
: Trong Pascal, thực hiện chương trình VD_bt1_txt dưới đây sẽ ghi kết quả nào trong các kết quả cho dưới đây vào tệp văn bản BT1.TXT ?
Program VD_bt1_txt;
Var f: text ;
Begin
Assign(f, ‘BT1.TXT ’) ;
Rewrite(f) ;
Write(f,123456) ;
Close(f) ;
End.
123456
‘123456’
f12345
123 456
Cho tệp vanban.txt nằm ở ổ đĩa D chứa 2 số nguyên a,b. Đoạn lệnh nào sau đây dùng để đọc tệp?
A. assing (f,’vanban.txt’); rewrite(f); write(a,b,f); close(f);
B. assign(f,’vanban.txt’); reset(f); readln(f,a,b); close(f);
C. assign(f,’vanban.txt’); rewrite(f); read(‘vanban’,a,b); close(f);
D. assign(f,’vanban.txt’); reset(f); write(f,a,b); close(f);
24: Để đọc dữ liệu trong tệp D:\so.dat thì:Tệp so.dat phải tồn tại trong ổ đĩa C:
Tệp so.dat phải tồn tại trong ổ đĩa C:
Tệp so.dat phải tồn tại trong ổ đĩa D:
Tệp so.dat không cần phải có trong đĩa D:
Phải xóa tệp so.dat trong đĩa D: trước.
Cho bộ lệnh thao tác với tệp như sau: assign(f, 'trai.txt'); reset(f); readln(f, a, b); close (f); Lệnh close (f); thực hiện được việc gì?
Đọc 2 số lưu vào 2 biến a, b
Đóng tệp f đã gán với tệp trai.txt
Mở tệp trai.txt để đọc
Gắn tên tệp trai.txt cho biến tệp f
Trước khi ghi dữ liệu vào tệp (đã gắn với 1 biến tệp) ta phải dùng thủ tục nào?Trước khi ghi dữ liệu vào tệp (đã gắn với 1 biến tệp) ta phải dùng thủ tục nào?
Rewrite(<biến tệp>);
Close(<biến tệp>);
reset(<biến tệp>);
Write(<biến tệp>);
20: Trong chương trình thao tác với kiểu tệp. Việc “Gắn tên tệp” có ý nghĩa như thế nào?
gán biến tệp với một giá trị kiểu xâu là tên tệp
tham chiếu biến tệp đến một tệp cụ thể lưu trên ổ đĩa
giúp chương trình xác định được biến tệp là gì
sử dụng tên của tệp được gắn trong chương trình
19: Hãy chọn thứ tự hợp lí nhất khi thực hiện thao tác đọc dữ liệu từ tệp?
A. gán tên tệp với biến tệp mở tệp để đọc đọc dữ liệu đóng tệp
B. mở tệp gán tên tệp với biến tệp đọc dữ liệu đóng tệp
C. gán tên tệp với biến tệp mở tệp để ghi đọc dữ liệu đóng tệp
D. gán tên tệp với biến tệp đọc dữ liệu mở tệp để đọc đóng tệp
18: Giải thích ý nghĩa của lệnh Rewrite(T);.
mở tệp đã được gắn với biến T để ghi dữ liệu.
đọc dữ liệu từ tệp đã được gắn với biến T
ghi dữ liệu vào tệp đã được gắn với biến T
ghi dữ liệu vào tệp đã được gắn với biến T
15: Trong lập trình Pascal với kiểu dữ liệu tệp. Cú pháp Gắn tên tệp „dulieu.dat‟ cho biến tệp F
Asign(F, dulieu.dat);
Assing(F, ‘dulieu.dat’);
Assing(‘dulieu.dat’, F);
Assign(F, ‘dulieu.dat’);
14: Khi lập trình với kiểu dữ liệu tệp trong Pascal. Để đọc dữ liệu từ tệp D:\dulieu.dat thì:
A. Phải xóa tệp dulieu.dat trong đĩa D: trước đã
B. Tệp dulieu.dat không cần phải có trong đĩa D:
C. Phải tạo trước tệp dulieu.dat trong ổ đĩa D:
D. Bắt buộc phải có tệp dulieu.dat trong ổ đĩa C:
Hàm chuẩn cho kết quả TRUE nếu con trỏ tệp đang chỉ tới cuối dòng văn bản:
Eof(<biến tệp>);
EndOfFile(<biến tệp>);
Eoln(<biến tệp>);
Eol(<biến tệp>);
Cú pháp lệnh nào sau đây có tác dụng mở tệp để đọc?
Rewrite(<biến tệp>);
Close(<biến tệp>);
Reset(<biến tệp>);
Read(<biến tệp>);
10: Trước khi ghi dữ liệu vào tệp ta phải dùng các thủ tục nào
gán tên tệp, đóng tệp
gán tên tệp, đóng tệp
gán tên tệp, mở tệp để đọc dữ liệu.
gán tên tệp, mở tệp để ghi dữ liệu.
Giả sử biến tệp đã được khai báo. Các bước lập trình đọc dữ liệu từ tệp đã xếp sai thứ tự:
1. Mở tệp để đọc
2. Đóng tệp
3. Đọc dữ liệu từ tệp
4. Gắn tên tệp
Hãy chọn cách lập trình đọc dữ liệu từ tệp đúng thứ tự.
4-1-2-3
4-1-3-2
1-3-4-2
4-3-1-2
8: Dữ liệu kiểu tệp được lƣu trữ ở đâu:
bộ nhớ Rom
bộ nhớ Ram
Đĩa CD
Bộ xử lý trung tâm CPU
7: Dòng lệnh khai báo biến F kiểu tệp văn bản là:
Type F: File of Text;
Var F: TEXT;
Var F: TEST;
Var F: Tep_van_ban;
6: Dòng lệnh khai báo biến F kiểu tệp văn bản là:
Type F: TXT;
Var F: TEXT;
Var F: TEST;
Var F: Van_ban;
5: Cú pháp khai báo biến tệp văn bản là
var <tên biến tệp>: Test;
var <tên biến tệp>: Text;
var <tên biến tệp>: file of Text;
var <tên kiểu tệp>: TXT;
Hai thao tác cơ bản đối với tệp là
Mở tệp để đọc và đóng tệp
Mở tệp và ghi dữ liệu vào tệp
Ghi dữ liệu vào tệp và đọc dữ liệu từ tệp
Khai báo biến tệp và đọc dữ liệu từ tệp.
3: Tệp văn bản
. là tệp truy cập từ giữa tệp và đi qua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó.
B. là tệp cho phép tham chiếu trực tiếp vị trí (số hiệu) của dữ liệu đó.
C. là tệp mà các phần tử của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định.
D. là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các ký tự theo mã ASCII.
Trong lập trình, kiểu tệp được thường sử dụng trong các trường hợp nào?
Bài toán có khối lượng dữ liệu lớn, có nhu cầu lưu trữ để xử lý nhiều lần
B. Bài toán có dữ liệu được nhập trực tiếp từ bàn phím để xử lý.
C. Người lập trình có nhu cầu lưu trữ chương trình vào bộ nhớ ngoài.
D. Khi truy cập đến dữ liệu nào đó trong bộ nhớ trong của máy tính.
Lượng dữ liệu lưu trữ trong tệp:
theo số lượng phần tử của tệp đã được xác định trước
không được vượt quá 25 KB (kilobyte)
không bị giới hạn mà chỉ phụ thuộc vào dung lượng đĩa.
bị giới hạn theo dung lượng bộ nhớ trong
Câu 11: Cú pháp để gắn tên tệp ‘data.txt’ trong ổ đĩa D cho biến tệp f là:
Assign(f, D);
Assign(f, ‘D:\data.txt’);
Assign(f,data.txt);
Assign(‘D:\data.txt’,f);
Câu 10: Trong PASCAL, để khai báo hai biến tệp văn bản f1, f2 ta viết
Var f1 f2 : Text;
Var f1 ; f2 : Text;
Var f1 , f2 : Text;
Var f1 : f2 : Text;
Câu 8: Trong các chương trình chuẩn sau đây, chương trình chuẩn nào là thủ tục chuẩn?
Sin(x);
.Length(S);
.Sqrt(x);
Delete(S,5,1);
Câu 7: Để đọc dữ liệu từ tệp f vào biến a ta dùng
read(f,a);
read(‘f’, a);
read(‘f’, a);
read(‘f’, a);
Câu 6: Để ghi dữ liệu từ biến a vào tệp f ta dùng
write(f,a);
write(‘f’, a);
write(a);
write(a,f);
Câu 4: Sau thao tác khai báo biến tệp là:
Mở tệp
Đọc tệp
Ghi tệp
Đóng tệp
Câu 3: Thao tác đầu tiên khi làm việc với tệp là:
Khai báo biến tệp
Mở tệp
Đọc tệp
Đóng tệp
Câu 2: Để có thể thao tác với kiểu dữ liệu tệp, người lập trình cần biết thao tác gì?
Khai báo biến tệp
Mở tệp, đóng tệp
Đọc dữ liệu từ tệp hoặc ghi dữ liệu vào tệp
Khai báo biến tệp, mở tệp, đóng tệp, đọc dữ liệu từ tệp hoặc ghi dữ liệu vào tệp
Câu 12. Phát biểu nào sai khi nói về chương trình con?
A. Có thể gọi tên của chương trình con ở bất kỳ nơi đâu trong chương trình chính
B. Hàm sẽ trả về một giá trị cụ thể còn thủ tục thì không.
C. Chương trình con gồm có 2 loại là Hàm và Thủ tục,
D. Thủ tục sẽ trả về một giá trị cụ thể còn Hàm thì không.
Câu 11. Phạm vi sử dụng biến cục bộ:
Trong chương trình con có khai báo nó
Trong tất cả chương trình con
Trong chương trình chính
Trong tất cả chương trình con và chương trình chính
Biến toàn cục là:
. Các biến được khai báo trong Phần đầu của chương trình con
Các biến được sử dụng khi thực hiện lời gọi chương trình con
. Các biến được khai báo trong chương trình con
Các biến được khai báo trong chương trình chính
Câu 9. Cấu trúc chung của một chương trình con là:
<phần đầu>[<phần khai báo>]<phần thân>
[<phần đầu>]<phần khai báo>]<phần thân>
<phần đầu>]<phần khai báo>[<phần thân>]
<phần đầu><[phần khai báo]><phần thân>
Khi viết chương trình con, không cần trả về giá trị qua tên của nó ta dùngHàm.
Hàm.
Thủ tục
Chương trình con
Chương trình chính
Câu 7. Để khai báo thủ tục trong Pascal bắt đầu bằng từ khoá:
Procedure
Function
Program
Var
Câu 6. Để khai báo hàm trong Pascal bắt đầu bằng từ khoá:
Procedure
Function
Program
Var
Câu 5. Cho chương trình sau
Program VD;
Var x, y : integer
Procedure CT( Var m,n: integer);
Var a, b: Integer;
Begin
......
End;
......
Trong chương trình trên các biến cục bộ là
x, y
a, b
m,n
a, b, m, n
Câu 4. Khi viết một chương trình muốn trả về một giá trị duy nhất ta nên dùng :
Hàm.
Thủ tục.
Chương trình con.
Thủ tục hoặc hàm
Câu 3. Cho CTC sau:
Procedure thutuc(a,b: integer);
Begin
......
End;
Trong chương trình chính có thể gọi lại chương trình con như thế nào là hợp lệ:
thutuc;
thutuc(5,10);
thutuc(1,2,3);
thutuc(5);
Câu 2. Các biến của chương trình con là:
Biến toàn cục
Biến cục bộ.
Tham số hình thức.
Tham số thực sự
Câu 1. Từ khoá của chương trình con là:
Procedure
Function
Program
Procedure và Function
write(<tên biến tệp>,<danh sách kết quả>) ; có ý nghĩa gì ?
Thủ tục mở tệp để ghi dữ liệu.
Thủ tục đọc dữ liệu từ tệp.
Thủ tục ghi dữ liệu vào tệp.
Thủ tục đóng tệp.
Read(<tên biến tệp>,<tên tệp>) ; có ý nghĩa gì ?
Thủ tục mở tệp để ghi dữ liệu
Thủ tục đọc dữ liệu từ tệp
Thủ tục ghi dữ liệu vào tệp.
Thủ tục đóng tệp.
Câu 19 : Rewrite(<tên biến tệp>) ; có ý nghĩa gì ?
Thủ tục mở tệp để ghi dữ liệu
Thủ tục đọc dữ liệu từ tệp.
Thủ tục ghi dữ liệu vào tệp.
Thủ tục đóng tệp
Câu 18 : Close(<tên biến tệp>) ; có ý nghĩa gì ?
Thủ tục gán tên tệp cho tên tệp cho tên biến tệp.
Thủ tục mở tên để đọc dữ liệu.
Khai báo biến tệp.
Thủ tục đóng tệp.
Câu 17 : Reset(<tên biến tệp>) ; có ý nghĩa gì ?
Thủ tục gán tên tệp cho tên tệp cho tên biến tệp
Thủ tục mở tệp đã có để đọc dữ liệu.
Khai báo biến tệp.
Thủ tục đóng tệp.
Câu 16 : Assign(<tên biến tệp>,<tên tệp>); có ý nghĩa gì
. Thủ tục gán tên tệp cho tên tệp cho tên biến tệp.
Thủ tục mở tên để đọc dữ liệu
Khai báo biến tệp.
Thủ tục đóng tệp.
Câu 15 : Var <tên biến tệp >: Text ; có ý nghĩa gì ?
Thủ tục gán tên tệp cho tên tệp cho tên biến tệp
Thủ tục mở tên để đọc dữ liệu.
Khai báo biến tệp.
Thủ tục đóng tệp.
Câu 14 : Trong Pascal để đóng tệp ta dùng thủ tục
Close(<tên biến tệp>);
Close(<tên tệp>);
Stop(<tên biến tệp>);
Stop(<tên tệp>);
Câu 13 : Nếu hàm EOLN(<tên biến tệp>) cho giá trị bằng True thì con trỏ tệp nằm ở vị trí
Đầu dòng.
Đầu tệp.
Cuối tệp
Cuối dòng.
Câu 12 : Nếu hàm EOF(<tên biến tệp>) cho giá trị bằng True thì con trỏ tệp nằm ở vị trí
Đầu dòng.
Đầu tệp
Cuối dòng.
Cuối tệp.
Câu 10 : Để đọc dữ liệu từ tệp văn bản ta có thể sử dụng thủ tục
Read(<tên tệp>,<danh sách biến>);
Read(<tên biến tệp>,<danh sách biến>);
write(<tên tệp>,<danh sách biến>);
write(<tên biến tệp>,<danh sách biến>);
Câu 9 : Vị trí của con trỏ tệp sau lời gọi thủ tục Reset
Nằm ở đầu tệp.
Nằm ở cuối tệp
Nằm ở giữa tệp.
Nằm ngẫu nhiên ở bất kỳ vị trí nào.
Câu 8 : Trong PASCAL mở tệp để ghi kết quả ta phải sử dụng thủ tục
Reset(<tên tệp>);
Rewrite(<tên biến tệp>);
Reset(<tên biến tệp>);
Rewrite(<tên tệp>);
Câu 11 : Để ghi kết quả vào tệp văn bản ta có thể sử dụng thủ tục
Read(<tên tệp>,<danh sách kết quả>);
Read(<tên biến tệp>,<danh sách kết quả>);
write(<tên tệp>,<danh sách kết quả>);
write(<tên biến tệp>,<danh sách kết quả>);
Câu 7 : Trong PASCAL mở tệp để đọc dữ liệu ta phải sử dụng thủ tục
Reset(<tên tệp>);
Reset(<tên biến tệp>);
Rewrite(<tên tệp>);
Rewrite(<tên biến tệp>);
Câu 6 : Để gắn tệp KQ.TXT cho biến tệp f1 ta sử dụng câu lệnh
f1 := ‘KQ.TXT’;
KQ.TXT := f1;
Assign(‘KQ.TXT’,f1);
Assign(f1,‘KQ.TXT’);
Câu 5 : Để gán tên tệp cho tên biến tệp ta sử dụng câu lệnh
A. <tên biến tệp>:= <tên tệp>;
<tên tệp>:=<tên biến tệp>;
Assign(<tên biến tệp>,<tên tệp>);
Assign(<tên tệp>,<tên biến tệp >);
Câu 4 : Để thao tác với tệp
A. Ta có thể gán tên tệp cho tên biến tệp, hoặc sử dụng trực tiếp tên tệp cũng được.
B. Ta nhất thiết phải gán tên tệp cho tên biến tệp.
C. Ta nên sử dụng trực tiếp tên tệp trong chương trình.
D. Ta nhất thiết phải sử dụng trực tiếp tên tệp trong chương trình.
Câu 3 : Trong PASCAL, để khai báo hai biến tệp văn bản f1, f2 ta viết
A. Var f1 f2 : Text;
B. Var f1 ; f2 : Text;
C. Var f1 , f2 : Text;
D. Var f1 : f2 : Text;
Câu 2 : Trong PASCAL để khai báo biến tệp văn bản ta phải sử dụng cú pháp
A. Var <tên tệp> : Text;
B. Var <tên biến tệp> : Text;
Var <tên tệp> : String;
Var <tên biến tệp>: String;
