NEW
Font size
WorksheetsĐịa XH12
Total questions: 79
Worksheet time: 39mins
vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là gì
bảo vệ an ninh ,quốc phòng
tạo điều kiện giao lưu giũa các dân tộc
vận chuyển nguyên liệu và thành phần
đảm bảo mối quan hệ giữa các vùng
loại hình giao thông vận tải nào sau đây sẽ phát triển sẽ phát huy được thế mạnh vị trí địa lý nước ta trong hội nhập quốc tế
đường biển và đường sông
đường ôto và đường sắt
đường hàng không và đường biển
đường oto và đường hàng không
trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác hệ thống giao thông vận tải nước ta
khí hậu và thời tiết thất thường
phần lớn lãnh thổ là địa hình đồi núi
mạng lưới sông ngòi dày đặc
thiếu thốn và cán bộ kĩ thuật cao
đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới giao thông vận tải nước ta
hòa nhập vào mạng lưới giao thông vận tải của khu vực
phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình khác nhau
mỗi loại hình vận tải có vai trò riêng đối với sự phát triển kinh tế xã hội
vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong vận chuyển hàng hóa
trục giao thông đường sắt quan trọng theo hướng Bắc - Nam ở nước ta chạy theo dài từ đâu tới đâu
hà nội - lào cai
hà nội - tp hồ chí minh
hà nội - thái nguyên
hà nội - đồng đăng
trục đường xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của dải phía Tây đất nước
đường 14
đường hồ chí minh
đường 15
đường 61
quốc lộ 1 không chạy qua vùng kinh tế nào sau đâyy
trung du và miền núi bắc bộ
đồng bằng sông hồng
tây nguyên
đông nam bộ
nước ta có nhiều sông ngòi, nhưng mới chỉ sử dụng vào mục đích giao thông khoảng (km)
10 000
11 000
12 000
13 000
khó khăn chủ yếu của mạng lưới sông ngòi nước ta là :
trang bị các con sông còn nghèo nàn
các phương tiện vận tải ít được cải tiến
các luồng lạch bị sa bồi và thay đổi thất thường về độ sâu
tổng năng lượng bốc xếp của các cảng còn thấp
thuận lợi chủ yếu đối với phát triển đường biển nước ta không phải là
đường bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh rộng, kín gió
trong biển có các dòng biển chạy theo mùa
có nhiều đảo và quần đảo ven bờ
vùng biển nước ta nằm trên đường hàng hải quốc tế
tuyến đường biển quan trọng nhất nước ta là
hải phòng - vũng tàu
hải phòng-đà nẵng
hải phòng - tp hồ chí minh
hải phòng - cửa lò
ngành hàng không nước ta còn non trẻ, nhưng đã bước tiến rất nhanh, không phải nhờ vào việc
kế thừa kinh nghiệm đã có trước đây
có chiến lược phát triển táo bạo
nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất
sử dụng các sân bay sẵn có
ngành thông tin liên lạc bao gồm các hoạt động chính là
bưu chính và viễn viễn thông
viễn thông và điện thoại
điện thoại và phi thoại
phi thoại và truyền dẫn
mặc dù trong những năm gần đây, thông tin liên lạc ở nước ta có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, nhưng hạ tằng thông tin và truyền thông việt nam vẫn chưa đạt mức trung bình của khu vực, vì
đội ngũ lao động có chuyên môn kĩ thuật của nước ta còn ít
nền kinh tế vẫn thuộc loại chậm phát triển
điểm xuất phát của ngành viễn thông nước ta rất thấp
khoa học, công nghệ nước ta còn nhiều hạn chế
yếu tố nào sau đây là chủ yếu thúc đẩy việc phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay
hội nhập toàn cầu sâu, rộng
hoạt động du lịch phát triển
vùng biển rộng , bờ biển dài
mạng lưới gioa thông vận tải đang được đầu tư phát triển
các tuyển đường sắt nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây
bắc trung bộ
đông nam bộ
duyên hải nam trung bộ
đồng bằng sông hồng
phát triển nào sau đây đúng với giao thông đường bộ ( đường oto ) ở nước ta hiện nay
chưa hội nhập vào đường xuyên Á
phương tiện hầu hết cũ kĩ, lạc hậu
mạng lưới đường được mở rộng
tập trung chủ yếu ở dọc ven biển
giao thông vận tải đường ống nước ta
phát triển gắn với ngành dầu khí
có mạng lưới phủ rộng khắp nước
chỉ dành riêng vận tải nước ngọt
nối liền các tuyến vận tải quốc tế
từ năm 1945 đến 2005 , cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ có sự chuyển dịch như sau
khu vực ngoài nhà nước tăng ; khu vực nhà nước giảm , khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm nhanh
khu vực ngoài nhà nước giảm ; khu vực nhà nước tăng , khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
khu vực ngoài nhà nước tăng ; khu vực nhà nước giảm , khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
khu vực ngoài nhà nước giảm ; khu vực nhà nước giảm , khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
lần đầu tiên , cán cân xuất nhập khẩu nước ta tiến tới sự cân đối vào năm
1990
1991
1992
1993
nguyên nhân nào sau đây được xem là chủ yếu nhất làm cho kim ngạch xuất khẩu nước ta liên tục tăng lên
mở rộng và đa dạng hóa thị trường
tăng cường sản xuất hàng hóa
nâng cao năng suất lao động
tổ chức sản xuất hợp lí
thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay của nước ta là
Hòa Kì,Nhật Bản,châu Phi
Hoa kì, nhật bản,nam mĩ
hoa kì,nhật bản,trung quốc,EU
Hoa kì,trung quốc,hàn quốc
mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu phổ biến của nước ta
hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
hàng công nghiệp nặng và khoáng sản
tư liệu sản xuất ( máy móc,thiết bị,nguyên,nhiên,vật liệu
hàng nông lâm - thủy sản
yếu tố nào sau đây có tác động chủ yếu đến sự tăng nhanh giá trị nhập khẩu của nước ta hiện nay
nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa
nhu cầu của chất lượng cuộc sống cao
việc phát triển của quá trình đô thị hóa
sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
biểu hiện nào sau đây không nói lên sự giàu có của tài nguyên du lịch về mặt sinh vật của nước ta
hơn 30 vườn quốc gia
nhiều nguồn động vật hoang dã, thủy hải sản
nhiều nguồn nước khoáng, nước nóng
có nhiều hệ sinh thái khác nhau
tài nguyên du lịch nào sau đây ở nước ta thuộc về nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên
4 vạn di tích
nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể thế giới
lễ hội diễn ra quanh năm
hơn 30 vườn quốc gia
các di sản thiên nhiên thế giới nước ta là :
vườn quốc gia phong nha- kẻ bàng, phố cổ hội an
phố cổ hội an, vịnh hạ long
cố đô huế,vườn quốc gia phong nha- kẻ bàng
vịnh hạ long,vườn quốc gia phong nha- kẻ bàng
di sản văn hóa phi vật thể thế giới ở việt nam là
không gian văn hóa cồng chiêng tây nguyên, nhã nhạc cung đình huế
nhã nhạc cung đình huế, phố cổ hội an
phố cổ hội an, không gian văn hóa cồng chiêng tây nguyên
di tích mỹ sơn, nhã nhạc cung đình huế
di sản văn hóa vật thể thế giới ở việt nam là
phố cổ hội an, cố đô huế,chùa một cột
di tích mỹ sơn,cố đô huế,vịnh hạ long
cố đố huế, phố cổ hội an,di tích mỹ sơn
phố cổ hội an, phong nha kẻ bàng,cố đô huế
điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch nước ta
số lượng khách nội địa ít hơn khách quốc tế
hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX
phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay
cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng ngày càng phát triển
nước ta có ba vùng du lịch
bắc bộ, bắc trung bộ, tây nguyên
bắc bộ, bắc trung bộ,nam trung bộ,nam bộ
bắc bộ, đông nam bộ, duyên hải nam trung bộ
bắc bộ đồng bằng sông hồng, đông nam bộ
thuận lợi chủ yếu đối với phát triển du lịch biển nước ta là có
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng
vùng biển rộng,đường bờ biển dài
nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ
các ngư trường lớn, nhiều sinh vật
khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu là do
dịch vụ thuận tiện,cơ sở vật chất kĩ thuật tốt
hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển
người dân hiếu khách, môi trường thân thiện
sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới
hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
đa dạng hóa thị trường và tăng cường sự quản lí của nhà nước
tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế
khai thác tài nguyên hiệu quả, tăng nhanh chất lượng sản phẩm
nhu cầu tiêu dùng dân cư và nguồn vốn đầu tư nhanh
đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình xuất khẩu của nước ta từ sau đổi mới đến nay
kim ngạch xuất khẩu luôn luôn cao hơn nhập khẩu
thị trường được mở rộng và đa dạng hóa
hoa kì, trung quốc,nhật bản là các thị trường lớn
kim ngạch xuất khẩu nhìn chung xuyên qua các năm
vị trí địa lí của trung du và miền núi bắc bộ không có đặc điểm nào sau đây
giáp vùng biển rộng và giàu tiềm năng
có diện tích lớn nhất nước ta, nhưng mật độ dân cư không cao
giáp trung quốc và cộng hòa dân chủ nhân dân lào
giáp vùng đồng bằng sông hồng và bắc trung bộ
điều kiện tự nhiên để trung du và miền núi Bắc bộ trở thành vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta là
có nhiều feralit phát triển trên đá vôi
có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến
có địa hình phần lớn là đồi núi và có một mùa đông lạnh
khí hậu có một mùa đông lạnh
Cơ sở chủ yếu để cơ cấu công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc bộ bao gồm nhiều ngành là
chính sách phát triển miền núi của nhà nước
tài nguyên thiên đa dạng
sự giao lưu thuận lợi với các vùng khác ở trong và ngoài nước
nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất truyền thống
Ở Trung du và miền núi Bắc bộ chăn nuôi trâu phát triển hơn chăn nuôi bò vì
chăn dễ thuần dưỡng và đảm bảo sức khéo tốt hơn
trâu khoẻ hơn , ưa ẩm và chịu rét giỏi hơn bò
thịt trâu tiêu thụ tốt hơn trên địa bàn của vùng
Nguồn thức ăn cho trâu dồi dào hơn
điều kiện để chăn nuôi lợn ở trung du và miền núi bắc bộ phát triển, chiếm 20% đàn lợn cả nước là
vùng có nhiều hoa màu lương thực
có diện tích rộng khí hậu thích hợp
nhu cầu về thực phẩm và phân bón lớn
vùng gần với Trung Quốc - thị trường rộng lớn
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc bộ có tác động chủ yếu nào sau đây đối với phát triển kinh tế xã hội
tăng cường xuất khẩu lao động
đẩy mạnh phát triển công nghiệp
mở rộng các hoạt động dịch vụ
phát triển nông nghiệp hàng hoá
Trung du và miền núi Bắc bộ có nhiều cơ sở công nghiệp năng lượng lớn , nguyên nhân là
có nguồn nguyên liệu dồi dào
có trữ lượng lớn về than và thuỷ điện
nhu cầu về năng lượng của vùng rất lớn
để đảm bảo cho nhu cầu điện cho ĐBSH
Khó khăn của vùng Trung du và miền núi bắc bộ trong việc phát triển cây công nghiệp , cây dược liệu , rau quả cận nhiệt và ôn đới không phải là
có nhiều đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu
hiện tượng sương muối
hiện tượng rét đậm rét hại
thiếu nước vào mùa đông
Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ còn hạn chế
có nhiều đồng cỏ nhưng quy mô không lớn
công tác vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ khó khăn
có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc
sức mua của thị trường không cao
Tỉnh nào sau đây của vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ giáp biển
Quảng ninh
Phú thọ
Điện biên
Bắc giang
Hai nhà máy thuỷ điện nào sau đây được xây dựng trên sông Đà
Hoà Bình và Thác Bà
Hoà Bình và Tuyên Quang
Thác Bà và Sơn La
Hoà Bình và Sơn La
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ là
Đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao
Thiếu thiết bị, máy móc, phương tiện khai thác
Thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật
Thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp
Các nhà máy thuỷ ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ là
Thác Mơ, Thác Bà, Sơn La, Tuyên Quang
Hoà Bình, Rào Quán, Trị An, Sơn La
Hoà Bình , Sơn La, Tuyên Quang, Thác Bà
Hoà Bình, Thác Bà, Sông Hinh , Sơn La
Ý nghĩa của phát triển thuỷ điện ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ không phải là
Tăng sản lượng điện cho cả nước
Phát triển tiềm năng về rừng to lớn của Trung Du và miền núi Bắc Bộ
Điều hoà thuỷ chế sông của vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ
Khai thác tiềm năng thuỷ điện vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Thế mạnh đặc biệt của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh
Các cao nguyên tương đối bằng phẳng
Có nhiều giống cây công nghiệp giá trị cao
Đất feralit trên đá vôi có diện tích rộng
Khí hậu có mùa đông lạnh của Trung Du và miền núi Bắc Bộ thế mạnh đặc biệt để phát triển các cây trồng có nguồn gốc
Cận nhiệt , nhiệt đới
Ôn đới, hàn đới
Cận nhiệt, ôn đới
Cận nhiệt, cận xích đạo
Mục đích chính nuôi trâu,bò ở trung du và miền núi Bắc Bộ là
Lấy bón phân
Cung cấp sức kéo
Lấy da phát triển công nghiệp da giầy
Cung cấp thịt và sữa
Trên vùng trung du và miền núi bắc bộ, bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên
Đồng văn
Nghĩa lộ
Cao bằng
Mộc châu
Khó khăn chủ yếu hiện nay đối với phát triển chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ
Thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô cho gia súc
Thiếu lao động để phát triển chăn nuôi
Thiếu đồng cỏ để phát triển chăn nuôi
Vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới thị trường tiêu thụ
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc Bộ đang gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế
Hoạt động nào sau đây KHÔNG được phát triển mạnh ở vùng biển Quảng Ninh
Đánh bắt xa bờ
Nuôi trồng thuỷ sản
Du lịch biển - đảo
Khai thác khoáng sản
Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu là
Thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy lợi thế, tạo cảnh quan mới
Nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế, phát huy thế mạnh
Sử dụng hợp lí tài nguyên, tăng thu nhập, bảo vệ môi trường
Đổi mới phân bố sản xuất, khai thác tiềm năng, tạo việc làm
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng
Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu
Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lí
Có nhiều đô thị dân cư tập trung đông đúc
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với đồng bằng sông Hồng là
Tài nguyên đã bị suy thoái do khai thác quá mức
Thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu cho sản xuất
Tình trạng lũ lụt thường xuyên vào mùa mưa
Có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Vị trí địa lý của đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào
Giáp vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Giáp vịnh Bắc Bộ
Giáp Trung Quốc
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
So với diện tích tự nhiên của Đồng Bằng sông Hồng , diện tích đất nông nghiệp chiếm (%)
51,1
51,2
51,3
51,4
Với một mùa đông lạnh, đồng bằng sông Hồng có lợi thế để
Tăng thêm mùa vụ lớn
Trồng được các loại rau, củ, quả ôn đới
Nuôi được nhiều gia súc, gia cầm của vùng ôn đới
Phát triển cây công nghiệp lâu năm
Tài nguyên nước của đồng bằng sông Hồng phong phú gồm
Nước mặt và nguồn nước ngầm rất lớn
Nước trong các đầm, hồ ao, sông ngòi
Nước mặt, nước ngầm, nước nóng, nước khoáng
Nước của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất làm cho đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta là
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào
Vị trí địa lý thuận lợi, dân cư đồng đúc
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
Diện tích rộng lớn, có nhiều đô thị đông dân
Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là
Tạo thêm nhiều mặt hàng, giải quyết được việc làm
Phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế
Góp phần hiện đại hoá sản xuất và bảo vệ môi trường
Hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới
Dân cư và lao động của đồng bằng sông Hồng KHÔNG có đặc điểm nào
Chất lượng đứng hàng đầu cả nứơc
Có kinh nghiệm và truyền thống sản xuất hàng hoá từ lâu đời
Dồi dào, có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú
Đội ngũ có trình độ cao tập trung phần lớn ở các đô thị
Nhận xét nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đồng bằng sông Hồng từ khi đổi mới đến nay
Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, nhất là ngành dịch vụ
Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, Nhưng còn chậm
Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch nhanh chóng, nhất là ngành dịch vụ
Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch chậm, nhưng tỉ trọng của ngành dịch vụ rất cao
Biểu hiện rõ nhất tình trạng dân số đông ở đồng bằng sông Hồng là
Dân số đông nhất trong 7 vùng kinh tế cả nước
Có nhiều đô thị lớn, tỉ lệ dân thành thị lớn
Mật độ dân số của vùng lên đến 1225 người km^2 ( năm2005)
Tỉnh nào cũng có số dân lớn
Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở đồng bằng sông Hồng là
Diện tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng đươc mở rộng
Nguồn nước ngày càng cạn kiệt
Thời tiết, khí hậu chuyển biến theo chiều hướng cấu
Với số dân đông, đồng bằng sông Hồng có thuận lợi để phát triển kinh tế là
Nhiều lao động kĩ thuật cao, phát triển nhiều khu công nghiệp
Đông lao động, giải quyết được nhiều khó khăn về tự nhiên
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Lao động nông nghiệp đông, có nhiều vùng chuyên môn hoá cây trồng
Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm
Là vùng thiếu nhiều nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp
Có nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn hán,…
Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú
Một số loại tài nguyên như đất, nước trên mặt ,… bị xuống cấp
Đâu là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của đồng bằng sông Hồng
Luyện kim
Khai thác than nâu
Dệt may và da giày
Hoá chất
Phát biểu nào sau đây không đúng với thế mạnh kinh tế- xã hội của đồng bằng sông Hồng
Nguồn lao động dồi dào, chất lượng hàng đầu cả nước
Lao động có chuyên môn kĩ thuật tập trung phần lớn ở nông thôn
Cơ sở hạ tầng vào loại tốt nhất so với các vùng trong cả nước
Là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống
Cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đồng bằng sông Hồng vì
Để giảm thiểu những hạn chế của vùng đối với phát triển kinh tế
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đồng bằng sông Hồng còn chậm, chưa phát huy hết các thế mạnh của vùng
Cơ cấu kinh tế của đồng bằng sông Hồng hiện rất yếu kém
Dồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ nhất nhưng dân số lại đông nhất cả nước
Sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng có đặc điểm gì
Chiếm hơn ½ diện tích và sản lượng lương thực cả nước
Có sản lượng và năng suất cao nhưng bình quân lương thực đầu người lại thấp nhất nước
Có sản lượng lương thực lớn thứ hai và năng suất cao nhất nước
Lương thực bình quân đầu người trên 1000kg, năng suất lúa cao nhất nước
Vấn đề nổi bật trong việt sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông hồng là
Diện tích đất nông nghiệp bị hoang mạc hoá rộng
Đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu
Khả năng mở rộng diện tích khá lớn
Phần lớn là diện tích đất phù sa không được bồi đắp hàng năm
Cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, chủ yếu do tác động của
Tài nguyên thiên nhiên phong phú
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng
Nguồn lao động dồi đao, kĩ thuật cao
Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt ở đồng bằng sông Hồng không phải là
Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng cây lương thực
Giảm tỉ trọng cây lương thực , tăng cây công nghiệp, ăn quả
Giảm tỉ trọng cây lương thực , tăng cây công nghiệp
Giảm tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp
Có ý nghĩa lớn đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực III ở đồng bằng sông Hồng là sự phát triển nhanh của các ngành
Ngoại thương, tài chính, ngân hàng
Tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo, du lịch
Tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo
Giao thông vận tải, bưu chính, viễn thông
