wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập LS

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Đất nước Lào gắn liền với dòng sông nào?

a)

Sông Hồng

b)

Sông I-ra-oa-đi

c)

Sông Mê-kông

d)

Sông Mê-nam

2.

Chủ nhân sinh sống đầu tiên ở Lào là tộc người nào?

a)

Lào Lùm

b)

Lào Thơng

c)

Khơ-me

d)

Thái

3.

Đến thế kỉ XIII,một nhóm người nói tiếng Thái di cư tới lào gọi là người

a)

Lào Lùm

b)

Lào-Thơng

c)

Khơ-me

d)

Thái

4.

Đâu là tên gọi của vương quốc Lào thời phong kiến?

a)

Chân Lạp

b)

Miến Điện

c)

Lan Xang

d)

Mã Lai

5.

Người đã tập hợp và thống nhất các mường Lào,lập ra nhà nước Lan Xang là?

a)

Pha Luông

b)

Ong Kẹo

c)

Pu-côm-bô

d)

Pha Ngừm

6.

Tổ chức sơ khai của người Lào là các

a)

làng,bản

b)

chiềng,chạ

c)

mường cổ

d)

nôm

7.

Trong thế kỉ XV-XVII,vương quốc Lào

a)

lâm vào suy thoái và khủng hoảng

b)

bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng

c)

thường xuyên đi xâm lược các nước khác

d)

bị Trung Quốc xâm lược và cai trị

8.

Bộ máy nhà nước Lan Xang là được tổ chức theo mô hình

a)

dân chủ phát triển

b)

quân chủ lập kiến

c)

quân chủ chuyên chế

d)

phong kiến phân quyền

9.

Về đối ngoại,vương quốc Lan Xang luôn

a)

giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng

b)

gây chiến tranh,xâm lấn lãnh thổ của Đại Việt

c)

gây chiến tranh xâm lược với các nước láng giềng

d)

thần phục và cống nạp sản vật quý cho Miến Điện

10.

Văn hoá Lào và Cam-pu-chia đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hoá nào dưới đây?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Đại Việt

d)

Ai Cập

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự phát triển kinh tế của Lào trong các thế kỉ XV-XVII?

a)

Sản xuất nông nghiệp,thủ công nghiệp khá phát triển

b)

Phát triển mạnh mẽ về buôn bán,trao đổi qua đường biển

c)

Việc khai thác các sản vật quý được chú trọng

d)

Trao đổi,buôn bán vượt ra ngoài biên giới

12.

Người Lào đã sáng tạo ra chữ viết,dựa trên cơ sở vận dụng các nét chữ cong của

a)

Việt Nam và Trung Quốc

b)

Trung Quốc và Ấn Độ

c)

Triều Tiên và Việt Nam

d)

Cam-pu-chia và Mi-an-ma

13.

So với các nước Đông Nam á khác,điều kiện địa lí của Lào có điểm gì khác biệt?

a)

Đất nước có nhiều đồi núi

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Đồng bằng nhỏ hẹp,đất cằn cỗi

d)

Không tiếp giáp với biển

14.

Đâu là kiến trúc Phật giáo biểu tượng của Lào,được công nhận là di sản văn hoá thế giới vào năm 1992?

a)

Chùa Vàng

b)

Thạt Luổng

c)

Chùa hang A-gian-ta

d)

Đền Ăng-co-vát

15.

Đỉnh tháp Thạt Luổng có thiết kế mô phỏng hình ảnh một loại quả mang đặc trưng kiến trúc Lào,đó là?

a)

quả mướp

b)

quả chuối

c)

quả bầu

d)

quả táo

16.

Thời kì phát triển rực rỡ nhất của vương quốc Cam-pu-chia là thời kì Ăng-co,kéo dài từ

a)

thế kỉ IX đến thế kỉ XV

b)

thế kỉ IX đến thế kỉ XIV

c)

thế kỉ X đến thế kỉ XV

d)

thế kỉ VI đến thể kỉ X

17.

Đến thế kỉ XV,do sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái và sự tấn công của người Thái đã khiến cho Vương quốc Cam-pu-chia

a)

được hình thành

b)

phát triển đến đỉnh cao

c)

suy yếu

d)

sụp đổ

18.

Vị vua nào đã thống nhất lãnh thổ,mở ra thời kì Ăng-co ở Cam-pu-chia?

a)

Giay-a-vác-man I

b)

Giay-a-vác-man II

c)

Giay-a-vác-man III

d)

Giay-a-vác-man IV

19.

Thời kì Ăng-co,vương quốc Cam-pu-chia đã

a)

bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất

b)

được hình thành và bước đầu phát triển

c)

lâm vào khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực

d)

sụp đổ do sự xâm lược của quân Nguyên

20.

Kinh đô của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co như thế nào?

a)

Loạn lạc,khó khăn

b)

Khủng hoảng,suy yếu

c)

Thống nhất,ổn định

d)

Bị chia cắt thành nhiều tiểu quốc

21.

Từ thế kỉ XV trở đi,Vương quốc Cam-pu-chia

a)

ngày càng suy yếu và khủng hoảng

b)

từng bước phát triển và đạt đến sự thịnh vượng

c)

trở thành thuộc địa của thực dân Pháp

d)

bị Trung Quốc xâm lược và cai trị

22.

Bộ máy chính quyền vương quốc Cam-pu-chia được xây dựng theo mô hình

a)

dân chủ chủ nô

b)

quân chủ lập hiến

c)

quân chủ chuyên chế

d)

phong kiến phân quyền

23.

Các vị vua thời Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc

a)

giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng

b)

thần phục,cống nạp sản vật quý cho Lan Xang

c)

tấn công quân sự,gây chiến tranh xâm lược

d)

thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam

24.

Ngành kinh tế giữ vai trò chủ đạo ở vương quốc Cam-pu-chia và vương quốc Lan Xang là

a)

thương nghiệp

b)

nông nghiệp trồng lúa nước

c)

thủ công nghiệp

d)

trao đổi,buôn bán qua đường biển

25.

So với vương quốc Lan Xang,vương quốc Cam-pu-chia ở thời kì Ăng-co có điểm gì khác biệt

a)

Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chính

b)

Thường xuyên gây chiến tranh để mở rộng lãnh thổ

c)

Tổ chức nhà nước theo chế độ quân chủ chuyên chế

d)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hoá Ấn Độ

26.

Người Khơ-me đã sáng tạo chữ viết riêng,dựa trên cơ sở

a)

chữ Nôm của Việt Nam

b)

chữ Hán của Trung Quốc

c)

chữ Phạn của Ấn độ

d)

Chữ La-tinh của La Mã

27.

Quần thể kiến trúc nào được in trên quốc kì của vương quốc Cam-pu-chia ngày nay?

a)

Thạt Luổng

b)

Ăng-co-vát

c)

Chùa Vàng

d)

Đền Bô-rô-bu-đua

28.

Thế kỉ XV,người Khơ-me đã phải chuyển kinh đô từ Ăng-co về

a)

phía Nam biển Hồ

b)

phía Đông biển Hồ

c)

phía Tây biển Hồ

d)

phía Bắc biển Hồ

29.

Sau khi lên ngôi vua,Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập?

a)

Đại La

b)

Cổ Loa

c)

Hoa Lư

d)

Phong Châu

30.

Sự kiện nào đã chấm dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc ở Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa Lí Bí năm 542

b)

Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248

c)

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938

d)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 713

31.

Sau khi lên ngôi,Ngô Quyền đã xây dựng đất nước theo chế độ

a)

Phong kiến phân quyền

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Quân chủ chuyên chế

d)

Cộng hoà quý tộc

32.

Ai là người đã có công"Dẹp loạn 12 sứ quân"?

a)

Ngô Quyền

b)

Lê Hoàn

c)

Lí Công Uẩn

d)

Đinh Bộ Lĩnh

33.

Sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938,Ngô Quyền đã

a)

lên ngôi vua,đóng đô ở Cổ Loa

b)

bãi bỏ chức Tiết độ sứ,xưng vương

c)

lập ra nhà nước Vạn Xuân

d)

lên ngôi hoàng đế,đóng đô ở cửa sông Tô Lịch

34.

Việc làm nào của Ngô Quyền đã khẳng định chủ quyền quốc gia?

a)

Lên ngôi hoàng đế sánh ngang với các triều đại Trung Hoa

b)

Đặt quốc hiệu là Vạn Xuân với mong ước đất nước trương tồn

c)

Xưng là Tiết độ sứ,cử sứ giả sang Trung Quốc xin sắc phong

d)

Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc

35.

Sau khi Ngô Quyền mất,tình hình nước ta có chuyển biến như thế nào?

a)

Rơi vào tình trạng"Loạn 12 sứ quân"

b)

Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại

c)

Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha

d)

Nhà Đinh lên thay,tiếp tục quá trình xây dựng đất nước

36.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nhận xét về tổ chức nhà nước thời Ngô

a)

Thể hiện ý chí độc lập,tự chủ

b)

Thiết lập chế độ Thái Thượng Hoàng

c)

Tổ chức nhà nước còn đơn giản,sơ khai

d)

Đặt cơ sở phát triển trong giai đoạn sau

37.

Công lao to lớn đầu tiên của Đinh Bộ Lĩnh đối với dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Chấm dứt tình trạng cát cứ của 12 sứ quân,thống nhất đất nước

b)

Chấn dứt thời kì Bắc thuộc,tái thiết nền độc lập của dân tộc

c)

Đánh tan quân xâm lược Tống,bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc

d)

Là người đầu tiên xưng"Đế"sánh ngang với phong kiến phương Bắc

38.

Dòng sông nào được nhắc đến trong câu thơ sau:"Đây là nơi chiến địa buổi Trùng hưng nhị thánh bắt Ô Mã/Cũng là bãi đất xưa,thuở trước Ngô chúa phá Hoàng Thao"

a)

Sông Mã

b)

Sông Cả

c)

Sông Hồng

d)

Sông Bạch Đằng

39.

Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân giúp Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được tình trạng cát cứ của "loạn 12 sứ quân"?

a)

Đinh Bộ Lĩnh là người có tài

b)

Được nhân dân nhiều địa phương ủng hộ

c)

Được sự giúp đỡ của nhà Tống

d)

Liên kết với các sứ quân khác

40.

Sau khi lên ngôi vua,Đinh Bộ Lĩnh đã chọn địa điểm nào làm kinh đô?

a)

Đại La

b)

Vạn An

c)

Hoa Lư

d)

Phù Xuân

41.

Năm 968,Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế,đặt quốc hiệu là?

a)

Đại Việt

b)

Vạn Xuân

c)

Đại Nam

d)

Đại Cồ Việt

42.

Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây"Ai người khởi dựng Tiền Lê/Giữa trong thế sự trăm bề khó khăn"

a)

Đinh Tiên Hoàng

b)

Lý Công Uẩn

c)

Lý Bí

d)

Lê Hoàn

43.

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi

a)

quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng

b)

Lê Hoàn đề nghị giảng hoà để giảm bớt hao tổn

c)

nhà Tống bị hao tổn binh lực nê chủ động rút quân

d)

nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa

44.

Nội dung nào sau đây không mô tả đúng tổ chức bộ máy chính quyền trung ương thời Tiền Lê?

a)

Vua đứng đầu đất nước,nắm mọi quyền hành

b)

Giúp việc cho Vua có Thái sư và Đại sư

c)

Cả nước chia thành 10 đạo

d)

Dưới vua là các quan văn,quan võ

45.

Dưới thời Đinh-Tiền Lê,các nhà sư rất được trọng phụng,vì

a)

quan lại chưa có nhiều,trình độ học vấn thấp

b)

đạo Phật có ảnh hưởng sâu rộng,các nhà sư có học vấn uyên bác

c)

các nhà sư và nhà chùa đều có thế lực và kinh thế rất lớn

d)

Nho giáo và Đạo giáo bị nhà nước hạn chế phát triển trong xã hội

46.

Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Đất nước thái bình,kinh tế phát triển thịnh đạt

b)

Cuộc kháng chiến chống Tống toàn thắng

c)

Nhà Tống đang lăm le xâm lược Đại Việt

d)

Đại Cồ Việt bị nhà Tống xâm lược,đô hộ

47.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống năm 981?

a)

Buộc nhà Tống phải nhún nhường,thần phục Đại Cồ Việt

b)

Thể hiên quyết tâm chống giặc ngoại xâm của Đại Cồ Việt

c)

Bảo vệ và giữ vững nền độc lập tự chủ,non trẻ của dân tộc

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấy tranh sau này

48.

Viên tướng nào đã chỉ huy quân Tống tiến vào xâm lược Đại Cồ Việt năm 981

a)

Ô Mã Nhi

b)

Hầu Nhân Bảo

c)

Thoát Hoan

d)

Sầm Nghi Đồng

49.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 là do

a)

có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài ba như:Lê Sát,Lê Ngân,Nguyễn Trãi

b)

quân dân Tiền Lê vận dụng thành công kế sách"Tiên phát chế nhân"của nhà Lý

c)

quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước,kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm

d)

quân Tống liên tiếp thất bại nên chủ động giảng hoà với nhà Tiền Lê

50.

Kế sách cắm cọc trên sông Bạch Đằng của Lê Hoàn đã được kế thừa,vận dụng từ cuộc đấu tranh nào trong lịch sử dân tộc?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền

b)

Kháng chiến chống quân xâm lược Hán của Hai Bà Trưng

c)

Kháng chiến chống quân Đường của Mai Thúc Loan

d)

Kháng chiến chống quân xâm lược Tống của nhà Lý

51.

Truyền thống nhân đạo,yêu chuộng hoà bình của dân tộc Việt Nam được thể hiện như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Tống năm 981?

a)

Quân dân Đại Cồ Việt truy kích,tiêu diệt quân Tống

b)

Trao trả tù binh và đặt lại quan hệ bang giao

c)

Giết chết tướng Hầu Nhân Bảo của nhà Tống

d)

Đóng cọc mai phục địch trên Sông Bạch Đằng