wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 12 giữa kì

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Có các loại môi trường sống phổ biến là

a)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.

b)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.

c)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.

d)

môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn.

2.

Những yếu tố của môi trường sống tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sống, sự phát triển và sinh sản của sinh vật được gọi là:

a)

Nhân tố sinh thái

b)

Nhân tố hữu sinh

c)

Nhân tố vô sinh

d)

Con người

3.

Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Hai loài không cạnh tranh với nhau vì chúng có ổ sinh thái không trùng nhau.

b)

Mỗi một nơi ở chỉ có duy nhất một ổ sinh thái.

c)

Ố sinh thái dinh dưỡng quy định đặc điểm hình thái, cấu tạo cơ quan bắt mồi ở sinh vật.

d)

Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân dẫn đến phân li ổ sinh thái.

4.

Người ta lập được bảng khái quát về ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nước lên sự phát triển của hai loài cá như sau:

Tên loài      Giới hạn dưới     Giới hạn trên     Cực thuận

Cá chép       20C                            440C                   280C

Cá rô phi    5,60C                      420C                     300C

Phát biểu nào sau đây đúng khi đề cập đến tác dụng của nhiệt độ ở hai loài trên?

a)

Cá chép có khả năng phân bố rộng hơn cá rô phi

b)

Mức nhiệt thuận lợi nhất của cá rô phi thấp hơn so với cá chép

c)

Cá rô phi thích hợp với ao hồ miền Bắc nước ta hơn cá chép

d)

Khả năng chịu lạnh của cá rô phi cao hơn cá chép

5.

Quần xã sinh vật là

a)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.

b)

tập hợp các cá thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau.

c)

tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.

d)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.

6.

Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ

a)

cộng sinh.

b)

hội sinh.

c)

ức chế - cảm nhiễm.

d)

kí sinh.

7.

Hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định do mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã là

a)

hiện tượng khống chế sinh học.

b)

trạng thái cân bằng của quần thể.

c)

trạng thái cân bằng sinh học.

d)

sự điều hòa mật độ.

8.

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ

a)

cộng sinh.

b)

kí sinh - vật chủ.

c)

hội sinh.

d)

hợp tác.

9.

Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ

a)

môi trường đã từng có quần xã sinh vật sinh sống.

b)

môi trường chưa có sinh vật.

c)

môi trường trên cạn.

d)

môi trường dưới nước.

10.

Các đặc trưng cơ bản của quần xã là

a)

thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.

b)

độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã.

c)

thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.

d)

thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã.

11.

Trong quan hệ giữa 2 loài trong quần xã, nếu có ít nhất 1 loài bị hại thì đó thuộc mối quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ hỗ trợ.

b)

Quan hệ đối kháng.

c)

Quan hệ hợp tác.

d)

Quan hệ hội sinh.

12.

Ý nghĩa của sự phân tầng trong quần xã là

a)

làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có cùng nguồn sống.

b)

làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.

c)

làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

d)

giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.

13.

Thế nào là loài ưu thế trong quần xã?

a)

Loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.

b)

Loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.

c)

Loài có giá trị kinh tế lớn.

d)

Loài có giá trị kinh tế lớn.

14.

Thế nào là loài đặc trưng của quần xã?

a)

Loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.

b)

Loài chỉ có ở quần xã đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn.

c)

Loài có giá trị kinh tế lớn.

d)

Loài có kích thước cơ thể lớn, phân bố rộng.

15.

Quần thể là:

a)

Một nhóm các cá thể trong cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào những thời gian khác nhau, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới

b)

Tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới

c)

Tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới

d)

Tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào các thời điểm khác nhau, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới

16.

Một số cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối liền với nhau (liền rễ). Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ

a)

cạnh tranh cùng loài.

b)

hỗ trợ cùng loài.

c)

cộng sinh.

d)

hỗ trợ khác loài.

17.

Hai hình thức biểu hiện sống trong quan hệ giữa các sinh vật cùng loài là

a)

hội sinh và cộng sinh

b)

quần tụ và cách ly

c)

hỗ trợ và cạnh tranh

d)

quần tụ và hội sinh

18.

Nhóm các sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

a)

Các động vật ăn cỏ trên một thảo nguyên

b)

Các con chim trong một khu rừng

c)

Các con giun đất trên một bãi đất

d)

Các con cá trong Hồ Tây

19.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn.

b)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.

c)

Cá ép sống bám trên cá lớn.

d)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.

20.

Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là:

a)

Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

b)

Sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

c)

Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, sức sinh sản, sự tử vong

d)

Độ nhiều, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

21.

Đặc trưng nào đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể?

a)

Đa dạng loài.

b)

Tỉ lệ giới tính.

c)

Tỉ lệ các nhóm tuổi.

d)

Kiểu phân bố.

22.

Ban ngày tảo ở biển được chiếu sáng, sinh sản tăng, dẫn đến số lượng cá thể trong quần thể tăng. Nhưng khi về đêm số lượng cá thể trong quần thể giảm xuống. Ví dụ trên đề cập đến hiện tượng:

a)

Nhịp sinh học theo chu kì ngày đêm.

b)

Biến động số lượng theo chu kì ngày đêm.

c)

Biến động số lượng không theo chu kì.

d)

Biến động số lượng theo chu kỳ tuần trăng.

23.

Kích thước quần thể thay đổi phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Mật độ

b)

Cấu trúc tuổi

c)

Mức sinh sản và tử vong

d)

Tỉ lệ đực, cái

24.

Nhân tố nào dưới đây, nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng số lượng cá thể của quần thể sinh vật là:

a)

Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

b)

Cấu trúc tuổi của quần thể

c)

Kiểu phân bố cá thể của quần thể

d)

Sức sinh sản và mức tử vong của các cá thể trong quần thể

25.

Chuồn chuồn, ve sầu ... có số lượng nhiều vào các tháng xuân hè, nhưng rất ít vào những tháng mùa đông, thuộc dạng biến động nào?

a)

Không theo chu kỳ

b)

Theo chu kỳ tháng

c)

Theo chu kỳ ngày đêm

d)

Theo chu kỳ mùa

26.

Các dạng biến động số lượng?

1. Biến động không theo chu kì.

2. Biến động theo chu kì.

3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường)

4. Biến động theo mùa vụ.

Phương án đúng là:

a)

1, 2

b)

1, 3, 4

c)

2, 3

d)

2, 3, 4

27.

Chuồn chuồn, ve sầu... có số lượng nhiều vào các tháng xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông, thuộc dạng biến động số lượng nào sau đây? 

a)

Không theo chu kỳ.

b)

Theo chu kỳ ngày đêm.

c)

Theo chu kỳ tháng.

d)

Theo chu kỳ mùa.

28.

Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao?

a)

Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào.

b)

Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hạy có nhiều thức ăn.

c)

Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh.

d)

Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú.

29.

Trường hợp nào là biến động không theo chu kỳ? 

a)

Ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa. 

b)

Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân.

c)

Gà rừng chết rét. 

d)

Cá cơm ở biển Peerru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm /lần.

30.

Sự tương quan giữa số lượng thỏ và mèo rừng Canada theo chu kỳ là:

a)

số lượng mèo rừng tăng => số lượng thỏ tăng theo.

b)

số lượng mèo rừng giảm => số lượng thỏ giảm theo. 

c)

số lượng thỏ tăng => số lượng mèo rừng tăng theo.

d)

số lượng thỏ và mèo rừng sẽ cùng tăng vào một thời điểm. 

31.

Điều không đúng về cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:

a)

Sự thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của các nhân tố vô sinh và hữu sinh.

b)

Sự cạnh tranh cùng loài và sự di cư của 1 bộ phận hay cả quần thể.

c)

Sự điều chình vật ăn thịt và vật kí sinh.

d)

Tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử cũng tăng trong quần thể.

32.

Mức độ tác động của vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh tác động lên con mồi, vật chủ và con bệnh tăng lên khi:

a)

Nhiệt độ tăng

b)

Độ ẩm tăng.

c)

Mật độ tăng.

d)

Không xác định được.

33.

Trong tự nhiên, quần thể có xu hướng điều chỉnh mật độ cá thể của quần thể đến mức:

a)

Cao hơn với sức chứa môi trường.

b)

Thấp hơn với sức chứa môi trường.

c)

Cân bằng.

d)

Tùy loài.

34.

Nghiên cứu về biến động số lượng cá thể không có ý nghĩa nào?

a)

Giúp xác định đúng lịch thời vụ, để vật nuôi, cây trồng sinh trưởng trong điều kiện thích hợp nhất trong năm.

b)

Chủ động trong việc hạn chế sự phát triển quá mức của các loài sinh vật gây hại, gây mất cân bằng sinh thái.

c)

Chủ động nhân giống chọn lọc tạo ra giống mới thích nghi với môi trường.

d)

Thu hoạch sinh khối lớn nhất.

35.

Vì sao nói: “Trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng”?

a)

Vì mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

b)

Vì mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.

c)

Vì mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.

d)

Vì mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.

36.

Ở một quần thể cá chép trong một hồ cá tự nhiên, sau khi khảo sát thì thấy có 50% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 30% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 20% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Kết luận nào sau đây là đúng về quần thể này?

a)

Quần thể đang có xu hướng giảm số lượng cá thể.

b)

Quần thể thuộc dạng đang suy thoái.

c)

Quần thể thuộc dạng đang phát triển.

d)

Quần thể có cấu trúc tuổi ổn định.

37.

Quần xã sinh vật là:

a)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

b)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau

c)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

d)

một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất,thích nghi với nhau

38.

Đặc trưng không có ở quần xã là:

a)

Độ đa dạng

b)

Loài đặc trưng và loài ưu thế

c)

Tỷ lệ giới tính

d)

Sự phân tầng

39.

Quan hệ giữa giun sán với người thuộc quan hệ:

a)

hợp tác.

b)

cạnh tranh.

c)

hãm sinh.

d)

kí sinh.

40.

Hiện tượng phát triển số lượng của quần thể này dẫn đến kìm hãm số lượng của quần thể khác trong quần xã được gọi là:

a)

Khống chế sinh học

b)

Ức chế - cảm nhiễm

c)

Cân bằng quần xã

d)

Cạnh tranh cùng loài

41.

Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì

a)

Quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.

b)

Quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.

c)

Khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.

d)

Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

42.

Nội dung nào sau đây sai đối với tăng trưởng với tiềm năng sinh học và tăng trưởng?

     1. Đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có hình chữ J còn đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S.

     2. Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có kích thước cơ thể nhỏ, còn loài tăng trưởng thực tế có kích thước cơ thể lớn.

     3. Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có tuổi thọ cao còn loài tăng trưởng theo thực tế có tuổi thọ thấp.

     4. Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có sức sinh sản cao còn loại tăng trưởng theo thực tế có sức sinh sản thấp.

     5. Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học chịu tác động chủ yếu bởi các nhân tố hữu sinh còn loài tăng trưởng theo thực tế chịu tác động chủ yếu bởi các nhân tố vô sinh.

Phương án đúng là:

a)

3, 5

b)

1, 2, 4

c)

3

d)

2, 5

43.

Dựa theo kích thước quần thể, trong những loài dưới đây, loài nào có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?

a)

Rái cá trong hồ.

b)

Ếch nhái ven hồ.

c)

Ba ba ven sông.

d)

Khuẩn lam trong hồ.

44.

Thứ tự sắp xếp từ quần thể có kích thước lớn đến quần thể có kích thước nhỏ là

a)

kiến, thỏ, chuột, sơn dương, hổ.

b)

hổ, sơn dương, thỏ, chuột, kiến.

c)

kiến, chuột, thỏ, sơn dương, hổ.

d)

hổ, thỏ, chuột, sơn dương, kiến.

45.

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển được gọi là

a)

kích thước quần thể.

b)

kích thước tối thiểu.

c)

mật độ tối thiểu.

d)

số lượng cá thể nhất định.

46.

Trong quần thể, mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư, mức xuất cư là những nhân tố chi phối

a)

kích thước của quần thể.

b)

kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.

c)

cấu trúc tuổi của quần thể.

d)

tuổi thọ của các cá thể trong quần thể.

47.

Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?

a)

Sâu bọ sống trong các tổ mối

b)

Trùng roi sống trong ống tiêu hoá của mối

c)

Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn

d)

Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển

48.

Loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác được gọi là

a)

Loài đặc trưng

b)

Loài ưu thế

c)

Loài chủ chốt

d)

Loài ngẫu nhiên

49.

Trong không gian của quần xã, sự phân bố các cá thể của loài có các kiểu là

a)

Phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang

b)

Phân bố theo kiểu phân tầng và phân bố theo chiều thẳng đứng

c)

Phân bố theo kiểu vòng và phân bố theo chiều ngang

d)

Phân bố theo chiều ngang và phân bố theo nhóm

50.

Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

a)

nơi ở

b)

sinh cảnh.

c)

ổ sinh thái.

d)

giới hạn sống.

51.

Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?

a)

Phân bố cá thể.

b)

Kích thước của quần thể.

c)

Tăng trưởng của quần thể.

d)

Biến động số lượng cá thể.

52.

Sự phân bố theo nhóm cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?

a)

Làm giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

b)

Làm tăng sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

c)

Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống từ môi trường.

d)

Giúp sinh vật hỗ trợ nhau chống chọi với bất lợi từ môi trường.

53.

Các loài giun đũa, sán kí sinh sống trong môi trường ………….

a)

đất.

b)

sinh vật.

c)

cạn.

d)

nước.

54.

Điều không đúng khi kết luận mật độ quần thể là: mật độ có ảnh hưởng tới

a)

mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường và tác động của loài đó trong quần xã.

b)

mức độ lan truyền của vật kí sinh.

c)

tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản.

d)

các cá thể trưởng thành.

55.

Tăng trưởng của quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn có dạng

a)

hình chữ S.

b)

trung gian giữa hình chữ S và chữ J.

c)

hình chữ J.

d)

chữ S hay chữ J tuỳ từng thời gian sống.

56.

Tăng trưởng của quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn có dạng

a)

hình chữ S.

b)

trung gian giữa hình chữ S và chữ J.

c)

hình chữ J.

d)

chữ S hay chữ J tuỳ từng thời gian sống.

57.

Kích thước quần thể thể hiện ở

a)

mật độ.

b)

tỉ lệ đực, cái.

c)

mức sinh sản và tử vong.

d)

cấu trúc tuổi.

58.

Phát tán của quần thể là

a)

sự xuất cư và nhập cư của các cá thể.

b)

kiểu di chuyển của các cá thể trong quần thể.

c)

hiện tượng một số các thể nằm ngoài quần thể chuyển tới trong quần thể.

d)

hiện tượng một số các thể rời khỏi quần thể.

59.

Mức sinh sản là

a)

số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

b)

số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị diện tích.

c)

số các thể nằm ngoài quần thể chuyển tới trong quần thể.

d)

số lượng cá thể của quần thể được tăng lên trong một đơn vị thời gian.

60.

Các cực trị của kích thước quần thể là gì?

1. Kích thước tối thiểu. 2. Kích thước tối đa. 

3.Kích thước trung bình.     4. Kích thước vừa phải.

Phương án đúng là:

a)

1, 2, 3

b)

1, 2

c)

2, 3, 4

d)

3, 4