WorksheetsTN sinh (VYHOA soạn)
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Câu 1: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
A. Phổi của động vật có vú.
B. Phổi và da của ếch nhái.
C. Phổi của bò sát.
D. Da của giun đất.
: Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở?
A. mang.
B. bề mặt toàn cơ thể.
C. phổi.
D. các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,...
Côn trùng hô hấp
A. bằng hệ thống ống khí.
B. bằng mang.
C. bằng phổi.
D. qua bề mặt cơ thể.
Những loài nào sau đây hô hấp bằng mang?
(1) tôm, (2) cua, (3) châu chấu, (4) trai, (5) giun đất, (6) ốc.
A. (1), (2), (3) và (5)
B. (1), (2), (4) và (5).
C. (1), (2), (4) và (6).
D. (3), (4), (5) và (6).
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?
A. Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
B. Da luôn ẩm giúp khí dễ dàng khuếch tán qua.
C. Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
D. Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
A. Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
B. Da luôn ẩm giúp khí dễ dàng khuếch tán qua.
C. Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
D. Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Để giúp quá trình trao đổi khí đạt hiệu quả cao, cơ quan hô hấp của đa số các loài động vật cần có
1. hệ thống ống khí phân nhánh tới các tế bào.
2. bề mặt trao đổi khí rộng (tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trao đổi khí và thể tích cơ thể lớn), có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
3. bề mặt trao đổi khí mỏng và ầm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
4. sự lưu thông khí (nước và không khí lưu thông) tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Nhận định không đúng là
A.1
B.2
C.3
D.4
Hệ hô hấp ở thú có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn nhờ có
A. phế quản.
B. khí quản
C. phế nang
D. mạng mao mạch.
Ở thú trong động tác hít vào, cơ hoành
A. dãn và nâng lên. B. dãn và hạ xuống. C. co và nâng lên. D. co và hạ xuống.
A. dãn và nâng lên.
B. dãn và hạ xuống
C. co và nâng lên
D. co và hạ xuống.
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp
A. bằng mang.
B. qua bề mặt tế bào.
C. bằng hệ thống ống khí
D. qua bề mặt cơ thể.
Ở cá, khi thở ra thì miệng ngậm lại, nền khoang miệng
A. nâng lên, diềm nắp mang đóng lại.
B. nâng lên, diềm nắp mang mở ra.
C. hạ xuống, diềm nắp mang mở ra.
D. hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại.
Ở côn trùng, sự thông khí trong các ống khí thực hiện nhờ
A. sự co dãn của phần bụng. B. sự di chuyển của chân
C. sự co dãn của hệ tiêu hóa. D. sự co bóp của hệ tuần hoàn.
A. sự co dãn của phần bụng.
B. sự di chuyển của chân
C. sự co dãn của hệ tiêu hóa
D. sự co bóp của hệ tuần hoàn.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
A. phổi của bò sát.
B. phổi của chim.
C. phổi và da của ếch nhái.
D. da của giun đất.
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có
A. cấu trúc phức tạp hơn
B. kích thước lớn hơn.
C. khối lượng lớn hơn.
D. rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
: Ở chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
A. sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
B. các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích. lồng ngực
C. các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng.
D. sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
A. diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
B. độ ẩm trên cạn thấp.
C. không hấp thụ được O2 của không khí.
D. nhiệt độ trên cạn cao.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch
A. song song với dòng nước.
B. song song, cùng chiều với dòng nước,
C. xuyên ngang với dòng nước.
D. song song, ngược chiều với dòng nước
Ở cá, mang có diện tích trao đổi khí lớn vì
(1) mang có nhiều cung mang, (2) mỗi cung mang có nhiều phiến mang., (3) mang có khả năng mở rộng., (4) mang có kích thước lớn.
phương án đúng là:
A. (2) và (4).
B. (1) và (4).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3)
Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm bề mặt trao đổi khí nào sau đây?
(1) diện tích bề mặt lớn, (2) mỏng và luôn ẩm ướt, (3) có rất nhiều mao mạch, (4) có sắc tố hô hấp,
(5) dày và luôn ẩm ướt., (6) có sự lưu thông khí.
A. (1), (2), (3), (4) và (5).
B. (1), (2), (3), (4) và (6).
C. (1), (3), (4), (5) và (6).
D. (2), (3), (4), (5) và (6).
Phát biểu nào sau đây không đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?
A. Áp lực cao.
B. Tốc độ máu chảy nhanh,
C. Lượng máu rất lớn.
D. Điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh
: Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
A. tim → động mạch → tĩnh mạch → khoang cơ thể → tim.
B. tim → khoang cơ thể → động mạch → tĩnh mạch → tim.
C. tim → động mạch → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim.
D. tim → tĩnh mạch → khoang cơ thể → động mạch → tim.
Hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ, không thích hợp cho động vật có k thước lớn vì áp lực máu trong động mạch
A. lớn.
B. nhỏ, tốc độ chậm.
C. trung bình.
D. bằng trong tĩnh mạch
Trong vòng tuần hoàn cơ quan của hệ tuần hoàn kép, máu theo tĩnh mạch trở về tim
A. giàu O2. B. nghèo O2. C. giàu CO2. D. giàu dinh dưỡng.
A. giàu O2.
B. nghèo O2.
C. giàu CO2.
D. giàu dinh dưỡng.
Ở người, huyết áp cao nhất ở
A. động mạch chủ.
B. động mạch phổi.
C. tĩnh mạch chủ.
D. tĩnh mạch phổi.
Vận tốc trong các đoạn của hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào những yếu tố nào sau đây?
(1) Tổng tiết diện của mạch, (2) Độ đàn hồi của mạch., (3) Sự chênh lệch huyết áp giữa 2 đoạn mạch,
(4) Tổng diện tích tiết diện của hệ mạch.
A. (1) và (2).
B. (2) và (3).
C. (3) và (4).
D. (1) và (3)
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng
A. vận chuyển chất dinh dưỡng.
B. vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
C. vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết.
D. tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.
Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào sau đây?
(1) tôm, (2) cá., (3) ốc sên, (4) ếch, (5) trai, (6) bạch tuộc, (7) giun đốt.
A. (1), (3) va (5).
B. (1), (2) và (3)
C. (2), (5) và (6).
D. (3), (5) và (6).
: Ở hệ tuần hoàn kín, máu được phân phối trong cơ thể như thế nào sau đây?
A. Máu được điều hòa và phân phối nhanh đến các cơ quan.
B. Máu không được điều hòa và được phân phối nhanh đến các cơ quan.
C. Máu được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan.
D. Máu không được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở
A. lưỡng cư và bò sát.
B. lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
C. mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu.
D. mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với hệ tuần hoàn hở?
(1) Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể.
(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô.
(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim.
(5) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
(1) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn.
(2) Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
(3) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào.
(4) Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
(5) Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.
.
A. 1.
B. 3
C.4.
D. 5.
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
A. mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B. mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C. mạch bị xơ cứng nên không co bóp được đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
D. thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì
A. tổng tiết diện của mao mạch lớn.
B. mao mạch thường ở gần tim.
C. số lượng mao mạch ít hơn.
D. áp lực co bóp của tim tăng.
: Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây?
(1) Lực co tim. (2) Nhịp tim. (3) Độ quánh của máu.
(4) Khối lượng máu. (5) số lượng hồng cầu. (6) Sự đàn hồi của mạch máu.
Phương án trả lời đúng là
A. (1), (2), (3), (4) và (5).
B. (1), (2), (3), (4) và (6).
C. (2), (3), (4), (5) và (6).
D. (1), (2), (3), (5) và (6).
Nồng độ glucôzơ trong máu người luôn được duy trì ở nồng độ
A. 0,01%.
B.0,1%.
C. 0,001%.
D. 0,0001%.
bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
A. thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
B. các cơ quan trong cơ thể.
C. tuyến nội tiết
D. trung ương thần kinh.
Trung khu điều hoà tim mạch nằm ở
A. đại não.
B. hành não.
C. vùng dưới đồi.
D. tiểu não.
Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường Typ II là do
A. cơ thể thừa insulin.
B. chế độ ăn thiếu muối.
C. chế độ ăn nhiều muối.
D. cơ thể thiếu insulin.
Đo huyết áp kế đồng hồ nên đo ở
A. phía trên khuỷu cánh tay trái.
B. phía trên khuỷu cánh tay phải.
C. phía cổ tay phải.
D. phía cổ tay trái.
: Trị số huyết áp trung bình của người nằm trong khoảng
A. huyết áp tối đa: 110-120 mmHg và huyết áp tối thiểu: 90- 100 mmHg.
B. huyết áp tối đa: 70 - 80 mmHg và huyết áp tối thiểu: 11 - 120 mmHg.
C. huyết áp tối đa: 110 - 120 mmHg và huyết áp tối thiểu: 70 - 80 mmHg.
D. huyết áp tối đa: 110-120 mmHg và huyết áp tối thiểu: 50 - 60 mmHg
Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân bằng nội môi?
(1) tụy. (2) gan. (3) thận. (4) lá lách. (5) phổi.
Phương án trả lời đúng là
A. (1) và (4).
B. (1) và (3).
C. (1) và (2).
D. (2) và (3).
Vai trò của hướng tiếp xúc đối với cây là
A. giúp cây tìm được nguồn sáng để quang hợp.
B. giúp rễ cây sinh trưởng tới nguồn nước và phân bón để dinh dưỡng
C. giúp cây bám vào giá thể để sinh trưởng.
D. giúp rễ cây mọc vào đất để giữ cây.
: Hướng động âm là sự vận động sinh trưởng của thực vật
A. hướng tới nguồn kích thích.
B. tránh xa nguồn kích thích.
C. theo hướng cắm sâu vào đất.
D. hướng tránh xa nguồn sáng.
: Khi một cây nằm ngang, sau một thời gian ta thấy rễ cây hướng xuống đất là do
A. sự thiếu nước khiến cây hướng xuống đấy để tìm nước.
B. rễ cây dài ra để tìm nguồn dinh dưỡng sâu trong lòng đất.
C. rễ cây hướng sâu vào lòng đất giữ cho thân cây không đổ.
D. mặt trên của rễ có lượng auxin tích hợp nên kích thích tế bào phân chia, lớn kên và kéo dài hơn mặt dưới làm rễ cây cong xuống.
: Hiện tượng thân cây cong về phía nguồn sáng là kiểu hướng động nào sau đây?
A. Hướng động dương.
B. Hướng động âm.
C. Hướng động tự do.
D. Hướng động định hướng.
: Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là
A. do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
B. do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
C. do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
D. do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
: Trồng cây bên bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng
A. rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
B. rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
C. rễ cây mọc dài về phía đối diện bờ ao
D. rễ cây phát triển sâu xuống đất.
Vận động tự vệ ở lá cây trinh nữ thuộc loại vận động nào sau đây?
A. Ứng động sinh trưởng.
B. Ứng động không sinh trưởng,
C. Hướng động dương.
D. Hướng tiếp xúc.
: Điều nào sau đây đúng khi nói về sự nở hoa của hoa tulip?
A. Đã được chương trình hóa sẵn.
B. Phụ thuộc hoàn toàn vào ánh sáng,
C. Là phản ứng nhiệt ứng động.
D. Không nở hoa vào những ngày trời mưa.
: Nguyên nhân nào sau đây gây ra ứng động sinh trưởng ở thực vật?
A. Do sự biến đổi hoạt động của các enzim trong tế bào.
B. Do sự thay đổi sức trương nước trong tế bào ở cơ thể thực vật.
C. Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của tế bào ở 2 phía của cơ quan (thân , rễ).
D. Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của tế bào ở 2 phía của cơ quan (lá, cánh hoa).
Vận động của bắt mồi của cây nắp ấm là loại ứng động nào sau đây?
A. ứng động sức trương nhanh.
B. ứng động tiếp xúc kết hợp với hóa ứng động.
C. ứng động sức trương chậm.
D. ứng động sức trương nhanh kết hợp hóa ứng động.
: Đặc điểm của các hình thức cảm ứng ở động vật là
A. diễn ra nhanh, dễ nhận thấy.
B. hình thức phản ứng đa dạng.
C. dễ nhận thấy, diễn ra mãnh liệt.
D. mức độ chính xác cao, dễ nhận thấy.
Những động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
A. Trùng roi, trùng amip.
B. Giun đất, bọ ngựa, cánh cam.
C. Cá, ếch, thằn lằn.
D. Sứa, san hô, thủy tức.
: Trong 1 cung phản xạ, bộ phận phân tích, tổng hợp thông tin và ra quyết định về hình thức và mức độ phản ứng là
A. các thụ thể hoặc cơ quan cảm giác.
B. trung ương thần kinh.
C. trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
D. đường dẫn truyền li tâm và hướng tâm.
: Trật tự tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật là
A. hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng ống.
B. hệ thần kinh dạng ống → hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
C. hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng ống → hệ thần kinh dạng lưới.
D. hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng ống.
Ưu điểm của động vật có hệ thần kinh dạng ống so với hệ thần kinh dạng lưới là
A. tiêu tốn nhiều năng lượng hơn.
B. kích thước lớn hơn.
C. số lượng nơron lớn, phân hoá cao.
D. số lượng phản xạ ít hơn.
Xu hướng tiến hoá chung của hệ thần kinh là
A. số lượng tế bào thần kinh ngày càng tăng, kích thước ngày càng nhỏ, số lượng phản xạ ngày càng giảm và giúp động vật hoạt động phức tạp và chính xác hơn.
B. số lượng tế bào thần kinh ngày càng tăng, kích thước ngày càng lớn, số lượng phản xạ ngày càng nhiều và giúp động vật hoạt động phức tạp và chính xác hơn.
C. số lượng tế bào thần kinh ngày càng tăng, kích thước ngày càng nhỏ, số lượng phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều và giúp động vật hoạt động phức tạp và chính xác hơn.
D. số lượng tế bào thần kinh ngày càng tăng, kích thước ngày càng nhỏ, số lượng phản xạ không điều kiện ngày càng nhiều và giúp động vật hoạt động phức tạp và chính xác hơn.
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích
A. của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
B. của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
C. định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
D. của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
. Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
A. duỗi thẳng cơ thể
B. co toàn bộ cơ thể
C. di chuyển đi chỗ khác
D. co ở phần cơ thể bị kích thích
Điện thế hoạt động xuất hiện khi
A. có sự thay đổi điện thế giữa trong và ngoài màng của tế bào thần kinh.
B. tế bào thần kinh (nơron) ở trạng thái bị kích thích.
C. có sự thay đổi điện thế màng ở màng ngoài của tế bào thần kinh.
D. có sự thay đổi điện thế ở trong màng của tế bào thần kinh.
: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin diễn ra như thế nào?
A. Xung thần kinh lan truyền dọc theo sợi thần kinh.
B. Xung thần kinh truyền cả hai chiều.
C. Xung thần kinh truyền theo lối nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
D. Xung thần kinh được truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên.
Điện thế nghỉ xuất hiện khi
A. tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi.
B. tế bào bị kích thích.
C. tế bào ngừng phân chia.
D. tế bào phân chia.
Khi tế bào thần kinh bị kích thích, điện thế nghỉ biến đổi thành điện thế hoạt động gồm các giai đoạn tuần tự
A. tái phân cực - đảo cực - mất phân cực.
B. mất phân cực - đảo cực - tái phân cực.
C. mất phân cực - tái phân cực - đảo cực
D. đảo cực - tái phân cực - mất phân cực.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Điện thế hoạt động xuất hiện khi tế bào thần kinh bị kích thích.
B. Điện thế nghỉ xuất hiện khi tế bào cơ đang nghỉ hoặc ở tế bào thần kinh không bị kích thích.
C. Bơm Na - K có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt động.
D. Lúc tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi, không bị kích thích thì không có sự chệnh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Điện thế hoạt động xuất hiện khi tế bào thần kinh bị kích thích.
B. Điện thế nghỉ xuất hiện khi tế bào cơ đang nghỉ hoặc ở tế bào thần kinh không bị kích thích.
C. Bơm Na - K có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt động.
D. Lúc tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi, không bị kích thích thì không có sự chệnh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào.
. Ở côn trùng, hạch thần kinh có kích thước lớn hơn hẳn so với các hạch thần kinh khác là hạch thần kinh
A. đầu
B. lưng
C. bụng
D. ngực
. Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
A. số lượng tế bào thần kinh tăng lên
B. mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
C. các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
D. các hạch thần kinh liên hệ với nhau
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch
A. nằm dọc theo chiều dài cơ thể
B. nằm dọc theo lưng và bụng
C. nằng dọc theo lưng
D. phân bố ở một số phần cơ thể
Phản xạ phức tạp thường là phản xạ
A. có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
B. không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
C. Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống
D. Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
. Bộ phận của não phát triển nhất là
A. não trung gian
B. bán cầu đại não
C. tiểu não và hành não
D. não giữa
Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
A. Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
B. Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay
C. Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
D. Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Trong hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?
A. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não
B. Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não
C. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não
D. Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não.
. Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do
A. một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển
B. một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
C. một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển
D. một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
Điều không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện là
A. được hình thành trong quá trình sống và không bền vững
B. không di truyền được, mang tính cá thể
C. có số lượng hạn chế
D. thường do vỏ não điều khiển
. Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng
A. từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống
B. tiết kiệm năng lượng trong phản xạ
C. tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng
D. phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường
. Trong các nội dung sau:
(1) Ít tế bào thần kinh tham gia, (2) Thường là phản xạ có điều kiện, (3) Thường do não điều khiển, (4) Thường là phản xạ không điều kiện, (5) Thường do tủy sống điều khiển, (6) Nhiều tế bào thần kinh tham gia
Những đặc điểm nào của phản xạ đơn giản, những đặc điểm nào của phản xạ phức tạp?
A. Phản xạ đơn giản : (1), (4) và (5) ; phản xạ phức tạp : (2), (3) và (6)
B. Phản xạ đơn giản : (1), (3) và (4) ; phản xạ phức tạp : (2), (5) và (6)
C. Phản xạ đơn giản : (4), (5) và (6) ; phản xạ phức tạp : (1), (2) và (3)
D. Phản xạ đơn giản : (1), (2) và (5) ; phản xạ phức tạp : (3), (4) và (6)
. Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
B. Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
C. Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
D. Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Liên hệ ngược xảy ra khi
A. điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
B. điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
C. sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong
D. điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
A. tế bào
B. mô
C. cơ thể
D. cơ quan
. Trật tự đúng về cơ chế hấp thụ nước là
A. áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
B. áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi
C. áp suất thẩm thấu tăng → tuyến yên → vùng dưới đồi → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
D. áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → ADH tăng → tuyến yên → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế
A. điều hòa huyết áp
B. duy trì nồng độ glucozơ trong máu
C. điều hòa áp suất thẩm thấu
D. điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu
. Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucozơ trong máu
A. cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu thấp
B. thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cao
C. cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng cao
D. thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng thấp
. Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
A. Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim
B. Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim
C. Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim
D. Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim
Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự
A. Tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
B. Tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất
C. Tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
D. Tâm thất → động mạch mang → mao mạch đến các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
A. 0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
B. 0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
C. 0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,3 giây, tâm thất co 0,1 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
D. 0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,4 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,1 giây
Huyết áp là lực co bóp của
A. Tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
B. Tâm nhĩ đầy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
C. Tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
D. Tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
A. 65 lần/phút
B. 75 lần/phút
C. 85 lần/phút
D. 95 lần/phút
Cho các trường hợp sau:
(1) Cổng K+ và Na+ cùng đóng, (2) Cổng K+ mở và Na+ đóng,
(3) Cổng K+ và Na+ cùng mở, (4) Cổng K+ đóng và Na+ mở
Trong những trường hợp trên, trường hợp nào không đúng khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi là
A. (1), (3) và (4)
B. (1), (2) và (3)
C. (2) và (4)
D. (1) và (2)
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào
A. Không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm
B. Bị kích thích, phía trong mang mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm
C. Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
D. Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì
A. sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
B. đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
C. giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
D. tạo cho tốc độ truyền xung quanh
Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực vì
A. K+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm phía trong màng
B. Na+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm phía trong màng tế bào
C. K+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào
D. Na+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,
A. chậm và tốn ít năng lượng
B. chậm và tốn nhiều năng lượng
C. nhanh và tốn ít năng lượng
D. nhanh và tốn nhiều năng lượng
Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do
A. mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
B. đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực
C. mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
D. mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
Giai đoạn tái phân cực của điện động là do
A. các ion Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài màng.
B. các ion K+ khuếch tán từ trong ra ngoài màng.
C. các ion Na+ và K+ đều khuếch tán từ trong ra ngoài màng
D. bơm Na - K vận chuyển chúng từ trong ra ngoài màng
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra
A. nhanh, dễ nhận thấy
B. chậm, khó nhận thấy
C. nhanh, khó nhận thấy
D. chậm, dễ nhận thấy
Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:
A. thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm
B. thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương
C. thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
D. thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương
