NEW
Font size
Worksheetsđịa lí
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lượng
lúa gạo
chè
tơ tằm
cà phê
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế hiện nay là
thiếu tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai.
thiếu tài nguyên khoáng sản, địa hình bị chia cắt.
thiếu tài nguyên khoáng sản, khí hậu khắc nghiệt.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều động đất và sóng thần.
Nguyên nhân chính tạo ra những sảnphẩm mới làm cho công nghiệp Nhật Bản có sức cạnh tranh trên thị trường là
áp dụng kĩ thuật mới, mua bằng sáng chế.
duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
tập trung cao độ vào ngành then chốt
chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp.
Ngành công nghiệp không có lợi thế về tài nguyên nhưng vẫn giữ vị trí cao trên thế giới là
dệt
luyện kim.
chế biến thực phẩm.
chế biến lương thực
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm
tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao.
đảm bảo nguồn lương thực trong nước.
tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Các đảo Nhật Bản lần lượt từ nam lên bắc là
Hôn - su, Kiu - xiu, Xi - cô - cư, Hô - cai - đô.
Xi - cô - cư, hôn - su, kiu - xiu, Hô - cai - đô.
.Kiu - Xiu, Xi - cô - cư, Hôn - su, Hô - cai - đô.
Hô - cai - đô, Hôn - su, Xi - cô - cư, Hô - cai - đô.
Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Tỉ lệ người già ngày càng cao.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh.
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là
bão.
sóng thần.
vòi rồng.
động đất, núi lửa.
Những năm 1973- 1974 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do
. khủng hoảng tài chính trên thế giới.
khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới.
sức mua thị trường trong nước yếu.
thiên tai động đất, sóng thần sảy ra nhiều.
Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Du lịch và thương mại.
Thương mại và tài chính.
Bảo hiểm và tài chính.
Đầu tư ra nước ngoài.
Ngoại thương của Nhật Bản có vai trò to lớn trong nền kinh tế chủ yếu là do
thực hiện việc hợp tác phát triển với nhiều quốcgia.
nền kinh tế gắn bó chặt chẽ với thị trường thếgiới.
nhu cầu về hàng hóa nhập ngoại của người dâncao.
hoạt động đầu tư ra các nước ngoài phát triểnmạnh.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh mẽ?
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu lớn.
Đất nước quần đảo, có hàng vạn đảo lớn nhỏ.
Nhu cầu đi nước ngoài của người dân cao.
Đường bờ biển dài, có nhiều vịnh biển sâu.
: Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN
(Đơn vị: tỉ USD)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016)
Theo bảng số liệu, cho biết tổng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản năm 2015?
1258,7 tỉ USD.
1 262,2 tỉ USD.
1 220,2 tỉ USD.
1 273,1 tỉ USD.
Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu.
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.
Giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm dần.
Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu
: Lãnh thổ Liên bang Nga chr yếu nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây?
Cận cực.
Cận nhiệt.
Ôn đới.
Ôn đới lục địa.
Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là
rừng taiga.
rừng lá rộng.
rừng lá cứng.
thường xanh.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn?
Nằm ở cả châu Á và châu Âu.
Đất nước trải dài trên 11 múi giờ.
Giáp nhiều biển và nhiều nước châu Âu.
Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Địa hình Liên Bang Nga có đặc điểm
cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam.
cao ở phía nam, thấp dần về phía bắc.
cao ở phía đông, thấp dần về phía tây.
cao ở phía tây, thấp dần về phía đông.
Ngành công nghiệp nào của Liên bang Nga được xác định là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước?
Hàng không, vũ trụ.
Luyện kim màu.
Hóa chất, cơ khí.
Khai thác dầu khí.
Rừng ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì đại bộ phận lãnh thổ
Nằm trong vành đai ôn đới.
Là cao nguyên.
Là đầm lầy.
Là đồng bằng.
Một trong những nguyên nhân về mặt xã hội đã làm giảm sút khả năng cạnh tranh của Liên bang Nga trên thế giới là
tỉ suất gia tăng dân số thấp.
dân cư phân bố không đều.
thành phần dân tộc đa dạng.
tình trạng chảy máu chất xám.
Tài nguyên khoáng sản của Liêng bang Nga thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào sau đây?
Năng lượng, luyện kim, hóa chất.
Năng lượng, luyện kim, dệt.
Năng lượng, luyện kim, cơ khí.
Năng lượng, vật liệu xây dựng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã?
Tình hình chính trị, xã hội ổn định.
Tốc độ tăng trưởng GDP âm.
Sản lượng các ngành kinh tế giảm.
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Nguyên nhân cơ bản khiến GDP của LB Nga tăng nhanh trong giai đoạn 2000 - 2015 là
thực hiện chiến lược kinh tế mới.
thoát khỏi sự bao vây, cấm vận về kinh tế.
nguồn tài nguyên phong phú, lực lượng lao động trình độ cao.
huy động được nguồn vốn đầu tư lớn từ bên ngoài.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên đối với phát triển giao thông đường biển ở Nhật Bản là
nhiều đảo, khí hậu phân hóa đa dạng.
đường bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh.
biển rộng, không đóng băng quanh năm.
lãnh thổ rộng, trải dài qua nhiều vĩ độ.
Ranh giới tự nhiên để phân chia lãnh thổ châu Âu và châu Á trên đất nước Nga là
Sông Von-ga.
Sông Lê-na.
Sông Ê-nít-xây.
Dãy U-ran.
Khó khắn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
Nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau.
Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh
. Khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam.
Nghèo khoáng sản.
Cuối năm 1991 trở đi, sau khi Liên Xô tan rã, LB Nga bước vào thời kì có:
hàng tiêu dùng phong phú .
tốc độ tăng trưởng kinh tế dương.
tình hình chính trị, xã hội mất ổn định.
sản lượng các ngành kinh tế tăng.
Công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn-su, ven Thái Bình Dương vì
Ở đây có khí hậu lạnh, dễ bảo quản sản phẩm.
Tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sản phẩm với các nước.
Tập trung nguồn khoáng sản dồi dào.
Thuận lợi cho việc trao đổi sản phẩm với các nước châu Á đất liền.
Hạ tầng giao thông có vai trò quan trọng để phát triển vùng Đông Xi-bia giàu có là
các tuyến đường ô tô
các tuyến đường hàng không.
đường sắt xuyên Xi-bia và đường sắt BAM.
hệ thống đường xe điện ngầm.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất vào năm 2005.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng giảm.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng tăng.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế sau năm 2000 đều dương.
Các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản hiện nay là:
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim đen, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim màu, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, hóa chất, dệt.
Kinh tế Nhật Bản có tốc độ phát triển nhanh chóng trong khoảng thời gian nào sau đây?
1950 – 1972.
1973 – 1980
1980 – 1990.
1991 đến nay.
Đảo nào sau đây của Nhật Bản nằm ở phía Nam?
Kiu-xiu.
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân cư Liên bang Nga?
Mật độ dân số cao.
Chủ yếu tập trung ở các thành phố nhỏ, trung bình, thành phố vệ tinh.
Nhiều người Nga di cư ra nước ngoài
Gia tăng dân số âm.
Sản phẩm công nghiệp nào sau đây của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới?
Than đá.
Dầu mỏ.
Máy bay.
Rô-bốt.
Ngành đóng vai trò xương sống của nền kinh tế Liên Bang Nga là
nông nghiệp.
dịch vụ.
năng lượng.
công nghiệp.
Cây công nghiệp nào sau đây được trồng nhiều ở Liên bang Nga?
Hướng dương.
Cà phê.
Hồ tiêu.
Cao su.
Ngành công nghiệp là ngành mũi nhọn của Nhật Bản đó là ngành
. Công nghiệp chế tạo.
Công nghiệp công nghiệp xây dựng và công trình công cộng
Công nghiệp dệt, vải các loại, sợi.
Công nghiệp sản xuất điện tử.
Thiên tai nào sau đây xảy ra thường xuyên và gây thiệt hại rất lớn cho Nhật Bản:
Động đất.
Hạn hán.
Bão cát.
Triều cường.
Đặc điểm không đúng với đồng bằng Đông Âu của LB Nga?
Đất đai màu mỡ.
Nơi tập trung dân cư, các thành phố, các trung tâm công nghiệp.
Địa hình tương đối cao, xen nhiều đồi thấp.
Nông nghiệp chỉ tiến hành ở dải đất phía Nam
Nguồn lao động của Nhật Bản hiện nay có thuận lợi nào sau đây đối với phát triển kinh tế?
Lao động đông, chất lượng cao.
Giàu kinh nghiệm, phân bố đều.
Lao động già, trình độ nâng cao.
Lao động trẻ, gia tăng nhanh.
Vùng kinh tế giàu tài nguyên, công nghiệp phát triển nhưng nông nghiệp còn hạn chế của LB Nga là
vùng Viễn Đông.
vùng Trung ương.
. vùng Uran.
vùng Trung tâm đất đen
Biển Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú là do
Có nhiều bão, sóng thần.
Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau
Có diện tích rộng nhất.
Nằm ở vùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao.
: Sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản hoàn toàn phát triển theo hướng thâm canh vì
Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp
Sản xuất thâm canh có chi phí cao.
Đất nông nghiệp quá ít, không có khả năng mở rộng.
Nhật Bản thiếu lao động, sản xuất thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh.
Ngành công nghiệp mũi nhọn, hằng năm mang lại nguồn tài chính lớn cho LB Nga là
Công nghiệp quốc phòng.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp hàng không – vũ trụ
Công nghiệp khai thác dầu khí.
Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất Liên bang Nga là vùng
Viễn Đông.
Trung ương.
Trung tâm đất đen.
Uran.
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga nằm ở khu vực nào sau đây?
Đông Nam Á.
Tây Nam Á.
Tây Bắc Á.
Đông Bắc Á
91,6%.
91,7%.
. 81,6%.
81,8%.
Hoa Kì.
Ác-hen-ti-na.
Liên bang Nga.
Ai Cập.
Sản lượng than và dầu mỏ của LB Nga đều tăng.
Sản lượng than năm 2017 ít hơn sản lượng dầu mỏ 141,8 triệu tấn.
Than tăng 141,7%, dầu tăng 181,7%.
Than tăng 41,7%, dầu tăng 81,7%.
Những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của Liên bang Nga hiện nay là:
tài nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm.
phân hóa giàu nghèo tăng nhanh, nạn chảy máu chất xám.
kinh tế tăng trưởng vững chắc.
mật độ dân số thấp hơn trung bình của thế giới.
Hạ tầng giao thông có vai trò quan trọng để phát triển vùng Đông Xi-bia giàu có là
đường sắt xuyên Xi-bia và đường sắt BAM.
hệ thống đường xe điện ngầm.
các tuyến đường ô tô.
các tuyến đường hàng không.
