wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Học Kì 2

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, …nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Công dân bình đẳng về kinh tế.

d)

Công dân bình đẳng về chính trị.

2.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều

a)

hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.

b)

thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.

c)

có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.

d)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.

3.

Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ

a)

đóng bảo hiểm xã hội.

b)

bình đẳng trước pháp luật.

c)

bình đẳng trong kinh doanh.

d)

tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

4.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội

a)

có công việc ổn định.

b)

phát huy được năng lực của mình.

c)

phát huy được tài năng như nhau.

d)

phát triển được bản sắc riêng.

5.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

6.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

giáo hội.

b)

pháp luật.

c)

đạo pháp.

d)

hội thánh.

7.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân.

b)

quan niệm đạo đức.

c)

quy định của pháp luật.

d)

phong tục tập quán.

8.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

phong tục.

9.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?

a)

Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.

b)

Con trai, con gái được cha mẹ chăm sóc tạo điều kiện cho phát triển.

c)

Các thành viên nam nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.

d)

Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là trách nhiệm của người vợ.

10.

Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật

a)

bảo hộ.

b)

bảo vệ.

c)

bảo đảm.

d)

tôn trọng.

11.

Theo quy định của pháp luật, ý kiến nào dưới đây là đúng về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân?

a)

Nữ chỉ cần có một người đại diện là được.

b)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

c)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.

d)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

12.

Luật bầu cử Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định đảm bảo có ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Văn hóa.

13.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo được gọi là

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

hoạt động tín ngưỡng.

c)

hoạt động mê tín dị đoan.

d)

hoạt động sùng bái.

14.

Trong bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp, những người đủ 18 tuổi trở lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đều tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng

a)

về bầu cử, ứng cử.

b)

về tham gia quản lý nhà nước.

c)

giữa các dân tộc, tôn giáo.

d)

giữa người theo đạo và người không theo đạo.

15.

Việc làm nào dưới đây đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo ?

a)

Tuyên truyền gia nhập đạo trong trường học.

b)

Tổ chức các lớp giáo lí cho người theo đạo.

c)

Cưỡng ép con cái đã thành niên theo tôn giáo mà mình đang theo.

d)

Khuyên nhủ người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo.

16.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

17.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bình đăng giới.

18.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

19.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

gia đình.

20.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

21.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là đối với các ngành nghề nặng nhọc, nguy hiểm khi sử dụng lao động nữ người sử dụng lao động phải tạo điều kiện về

a)

vệ sinh an toàn lao động.

b)

thời gian chăm sóc con cái.

c)

bảo mật thông tin cá nhân.

d)

bổ nhiệm chức danh quản lý.

22.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị.

b)

Hôn nhân và gia đình.

c)

Văn hóa và giáo dục.

d)

Lao động.

23.

Trên lĩnh vực lao động, bình đẳng giới thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền ngang nhau khi được

a)

mở rộng sản xuất.

b)

tiếp cận thông tin.

c)

bầu cử, ứng cử.

d)

đề bạt, bổ nhiệm.

24.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, đối với phụ nữ nghèo ở vùng sâu, vùng xa khi sinh con đúng chính sách dân số sẽ được h��� trợ

a)

chăm sóc trọn đời.

b)

hỗ trợ kinh phí.

c)

miệt thị và phân biệt.

d)

miễn mọi loại phí.

25.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Giáo dục.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

26.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tôn giáo.

c)

tín ngưỡng.

d)

cơ sở tôn giáo.

27.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo được nhà nước công nhận đều

a)

phải chịu trách nhiệm pháp lý.

b)

phải công khai thu nhập.

c)

nộp thuế cho nhà nước.

d)

bình đẳng trước pháp luật.

28.

Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Mua chuộc người khác theo Đạo.

b)

Xây mới cơ sở tôn giáo hợp pháp.

c)

Cản trở người dân theo Đạo.

d)

Hủy hoại công trình tôn giáo.

29.

Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ gì với nhau ?

a)

Tôn trọng.

b)

Ngang hàng.

c)

Độc lập.

d)

Công kích.

30.

Theo quy định của pháp luật, trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, mọi công dân đều có quyền

a)

theo hoặc không theo tôn giáo.

b)

phải theo một tôn giáo bất kỳ.

c)

kỳ thị các tôn giáo khác.

d)

xuyên tạc chính sách tôn giáo.

31.

Trong dịp đại biểu Quốc hội tiếp xúc với cử tri, nhân dân thôn H đã nêu một số kiến nghị với đại biểu về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhân dân đề xuất kiến nghị là thể hiện quyền nào của công dân ?

a)

Quyền tham gia phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyền tự do trình bày của công dân.

d)

Quyền bày tỏ quan điểm.

32.

Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Tuân theo quy định của hiến pháp, pháp luật.

c)

Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

d)

Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.

33.

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây ?

a)

Của tất cả mọi người sinh sống ở Việt Nam.

b)

Của mọi công dân.

c)

Của riêng những người lớn.

d)

Của riêng cán bộ, công chức nhà nước.

34.

Nhân dân trong khu dân cư D họp bàn về giữ trật tự, an ninh trong phường. Việc làm này là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền được tham gia chính trị - xã hội.

b)

Quyền kiểm tra, giám sát trật tự xã hội.

c)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

Quyền tham gia xây dựng đất nước.

35.

Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền tự do ngôn luận của công dân.

b)

Quyền tự do dân chủ của công dân.

c)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

Quyền tham gia xây dựng đất nước.

36.

Đoạn thông tin trên nói đến sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo nào dưới đây?

a)

Đạo Thiên Chúa.

b)

Đạo Phật.

c)

Đạo Cao Đài.

d)

Đạo Hòa Hảo

37.

Chỉ ra những sinh hoạt văn hóa đặc trưng của tôn giáo được nhắc đến trong thông tin trên?

a)

Người dân tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí.

b)

Trang trí hang đá bên trong đặt tượng chúa Hài đồng tượng Đức Mẹ Maria.

c)

Thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ.

d)

Các gia đình cùng nhau sum họp và chúc phúc cho nhau.

38.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong thông tin trên được thể hiện ở việc mọi người dân theo đạo đều có quyền

a)

tổ chức liên hoan.

b)

ra đường vui chơi.

c)

sinh hoạt tôn giáo.

d)

xuất bản kinh thánh

39.

Kết quả của việc thực hiện các biện pháp như: bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ.. sẽ góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị, văn hóa, lao động.

b)

Giáo dục, kinh tế và chính trị.

c)

Chính trị, kinh tế, lao động.

d)

Kinh tế, văn hóa, lao động.

40.

Việc chính quyền huyện Y đảm bảo tỷ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

Kinh tế.

b)

Kinh doanh.

c)

Chính trị.

d)

Lao động.

41.

Hoạt động động hỗ trợ nghề cho phụ nữ và làm tốt công tác vay vốn đối với chị em phụ nữ đã góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Lao động.

b)

Chính trị.

c)

Kinh tế.

d)

Kinh doanh.

42.

Trong thông tin trên, huyện Y đã đạt được kết quả như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 sau thời gian thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

a)

Nhiều lao động được hỗ trợ vay vốn.

b)

Mọi công dân đều có quyền đi bầu cử.

c)

Phụ nữ được phát huy vai trò của mình

d)

Các doanh nghiệp tiếp tục mở rộng.

43.

Trong thông tin trên, để thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, chính quyền huyện Y đã thực hiện giải pháp nào để mang lại hiểu quả cao nhất?

a)

Hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ.

b)

Đảm bảo tỷ lệ nữ trong các cơ quan nhà nước.

c)

Tuyên truyền phổ biến pháp luật bình đẳng giới.

d)

Cho vay vốn, đào tạo hỗ trợ nghề cho phụ nữ.

44.

Trong chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, nhóm đối tượng nào được đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện phát triển?

a)

Các nữ doanh nhân thành đạt.

b)

Các nữ đại biểu Quốc hội.

c)

Các đối tượng nam giới.

d)

Đối tượng phụ nữ và trẻ em.

45.

Việc làm nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện vấn đề bình đẳng giới?

a)

Quan tâm đến nhóm yếu thế trong xã hội.

b)

Chú trọng tư tưởng trọng nam kinh nữ

c)

Hoàn thiện pháp luật về bình đẳng giới.

d)

Rút ngắn khoảng cách về giới trong xã hội.

46.

Đâu không phải là giải pháp để góp phần thực hiện vấn đề bình đẳng giới ở nước ta hiện nay?

a)

Vấn đề thông tin, tuyên truyền.

b)

Phổ biến pháp luật về bình đẳng giới.

c)

Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

d)

Luật hóa tư tưởng trọng nam khinh nữ.

47.

Văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc giải quyết vấn đề bình đẳng giới ở nước ta?

a)

Luật bình đẳng giới.

b)

Bộ luật Hình sự.

c)

Bộ luật lao động.

d)

Luật an ninh mạng.

48.

Một trong những mục tiêu của việc đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến pháp luật về bình đẳng giới là nhằm

a)

tăng tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

b)

nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

c)

gia tăng phân biệt đối xử về giới.

d)

giải ngân kinh phí cho bình đẳng giới.

49.

Các chính sách mà nhà nước ban hành nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên thuộc lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

50.

Những chính sách nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên sẽ có tác động như thế nào đối với các dân tộc?

a)

Giúp các dân tộc giải quyết nạn đói giáp hạt.

b)

Thể hiện tinh thần tương thân, tương ái.

c)

Giúp rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc.

d)

Nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên.

51.

Để những chính sách phát triển đi vào cuộc sống thực sự phát huy hiệu quả, đòi hỏi đồng bào các dân tộc cần phải

a)

chủ động đi vay và chi tiêu tiết kiệm nguồn vốn vay.

b)

nỗ lực thực hiện và tự mình vươn lên thoát nghèo.

c)

hoàn thiện hồ sơ để nhà nước cấp tiền chi tiêu.

d)

ỷ nại, trông chờ vào nguồn vốn t

52.

Việc thực hiện chính sách để phát triển vùng đồng bào dân tộc trong thông tin trên xuất phát từ cơ sở pháp lý là

a)

mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

mọi công dân đều được trợ cấp xã hội.

c)

quyền tự do kinh doanh của mỗi công dân.

d)

quyền tự do đi lại của mỗi dân tộc.