NEW
Font size
Worksheetsđịa lý
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ 3 sau
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là
phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị.
xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị.
hạn chế sự gia tăng dân số cả ở nông thôn và đô thị.
xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, công nghiệp hoá nông thôn.
Số lượng các dân tộc anh em cùng sinh sống trên đất nước ta là
54.
55.
56.
50.
Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do
cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
ngành dịch vụ kém phát triển.
thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, dân tộc Việt (Kinh) chiếm khoảng
86% dân số cả nước
80% dân số cả nước.
84% dân số cả nước.
82% dân số cả nước.
Vấn đề mà Đảng và Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm đến đồng bào các dân tộc là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng.
phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta ?
.Dân số có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi.
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
Vùng có số dân thấp nhất hiện nay của nước ta là:
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
: Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
kinh tế - xã hội các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống dân tộc ít người thấp.
các dân tộc ít người đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng.
một số dân tộc ít người có những kinh nghiệm sản xuất quí báu.
trước đây chúng ta chưa chú trọng vấn đề này.
Dân tộc có số dân đông thứ 2 sau dân tộc Việt (Kinh) là
Thái.
Khơ me.
. Tày.
Mường.
Công cuộc Đổi mới của nước ta không diễn ra theo xu thế nào sau đây
Phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.
Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến khu vực II (công nghiệp - xây dựng) ở nước ta có tốc độ tăng nhanh nhất trong cơ cấu của nền kinh tế là
áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất.
phù hợp với xu hướng chuyển dịch của khu vực và thế giới.
đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
nước ta giàu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.
Những đổi mới đầu tiên ở nước ta được thực hiện trong lĩnh vực
sản xuất công nghiệp.
giao thông vận tải.
thông tin liên lạc.
sản xuất nông nghiệp.
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào thời gian là
ngày 27 tháng 8 năm 1997.
ngày 28 tháng 7 năm 1995.
Ngày 30 tháng 4 năm 1999.
ngày 27 tháng 8 năm 1995.
Khi tham gia Tổ chức thương mại thế giới, Việt Nam là thành viên thứ
151.
150.
149.
148.
Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm
năm 1986
năm 1988
năm 1985
năm 1987
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng chủ yếu đã dẫn tới sự
.chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lao động va chuyển giao công nghệ giữa các vùng.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm và dịch vụ tư vấn đầu tư.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành ngành thương mại.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng.
Ý nghĩa lớn nhất của chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là
mở rộng sản xuất.
tăng trưởng GDP.
tăng cường đầu tư nước ngoài.
góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên
Tất cả các vùng trên.
Đồng bằng sông Hồng.
Hai vùng nông nghiệp có trình độ thâm canh cao, sản xuất lớn, sử dụng nhiều máy móc vật tư nông nghiệp nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi nước ta phát triển là
dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.
nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng.
cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm.
ngành công nghiệp chế biến phát triển.
Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do
khai thác quá mức rừng phòng hộ đầu nguồn.
thoái hóa đất do canh tác không hợp lí.
khí hậu diễn biến thất thường.
chuyển đổi mục đích sang đất chuyên dùng và thổ cư.
Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh sản xuất nông phẩm hàng hoá ở nước ta giai đoạn hiện nay là
thị trường.
khoa học - kỹ thuật.
lực lượng lao động.
tập quán sản xuất.
Để sản xuất được nhiều nông sản hàng hoá, phương thức canh tác được áp dụng phổ biến ở nước ta hiện nay là
đa canh và xen canh.
luân canh và xen canh.
quảng canh, cơ giới hoá.
thâm canh, chuyên môn hoá.
. Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là
nâng cao năng suất, chế biến nông sản.
cơ giới hoá khâu sản xuất.
đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch.
sử dụng các hoá phẩm bảo vệ nông phẩm.
Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng
Tây Nguyên
Tất cả các vùng trên
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Hai vùng nông nghiệp có trình độ thâm canh cao, sản xuất lớn, sử dụng nhiều máy móc vật tư nông nghiệp nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở nước ta là
tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
giải quyết việc làm cho người lao động.
đảm bảo an ninh lương thực trong nước.
tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
Từ năm 1990 đến nay, nhóm cây có tỉ trọng biến đổi nhiều nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây ăn quả.
cây công nghiệp.
Vụ lúa có năng suất cao nhất trong năm ở nước ta là
mùa
đông xuân
hè thu
chiêm
Năng suất lúa của nước ta trong thời gian gần đây tăng nhanh do
kinh nghiệm của người dân được phát huy.
thời tiết khí hậu ổn định hơn trước.
thân canh, tăng vụ.
đẩy mạnh thâm canh.
Nguyên nhân cơ bản nhất làm diện tích rừng của nước ta thu hẹp nhanh chóng là
chiến tranh kéo dài.
cháy rừng.
đốt rừng làm nương rẫy.
khai thác rừng bừa bãi.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
Tương đối đa dạng.
Đang có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với xu thế chung của nền kinh tế thế giới.
Đang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm.
Ổn định về tỉ trọng giữa các ngành.
Hai bể trầm tích có triển vọng về trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí lớn nhất nước ta là
bể sông Hồng và bể Phú Khánh.
bể Hoàng Sa và bể Trường Sa.
bể Malay - Thổ Chu và bể sông Hồng.
bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn.
Cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta đang có sự chuyển dịch không phải là do nguyên nhân nào sau đây?
Đường lối phát triển công nghiệp của nước ta.
Theo xu hướng chung của toàn thế giới.
Do tác động của thiên tai trong thời gian gần đây.
Sự tác động của thị trường.
Việc phân loại các trung tâm công nghiệp thành các trung tâm có ý nghĩa quốc gia, có ý nghĩa vùng, có ý nghĩa địa phương là dựa vào
vị trí địa lý của trung tâm công nghiệp.
vai trò của trung tâm công nghiệp.
quy mô của trung tâm công nghiệp.
tổng giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp.
Tỉnh nào sau đây của khu vực Duyên Hải Nam Trung bộ có giá trị sản xuất công nghiệp chiếm trên 1 đến 2,5% so với cả nước?
Quảng Ngãi
Phú Yên.
Khánh Hòa.
Bình Định.
ý nào dưới đây là lợi thế của nước ta trong việc phát triển công nghiệp hiện nay?
Nguồn lao động đông đảo, giá rẻ
Nguồn vốn đầu tư dồi dào
Thị trường tiêu thị lớn từ Lào và Campuchia
Nguồn nhiên liệu rất đa dạng
Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ :
Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.
Việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
Tăngcườnggiáodụchướngnghiệpvàdạynghềtrongtrườngphổthông
Tiềm năng thuỷ điện nước ta tập trung chủ yếu ở:
Hệ thống sông Đồng Nai và sông Cửu Long.
Hệ thống sông Thu Bồn và sông Cả.
Hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai.
Hệ thống sông Hồng và sông Cả.
Sự phân chia các trung tâm công nghiệp thành 3 nhóm: rất lớn, lớn và trung bình là dựa vào :
Giá trị sản xuất công nghiệp của các trung tâm.
Sự phân bố các trung tâm trên phạm vi lãnh thổ.
Hướng chuyên môn hoá và quy mô của các trung tâm.
Quy mô và chức năng của các trung tâm.
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành
dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
mang lại hiệu quả cao.
có thế mạnh lâu dài.
tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
Tỉ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế
Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành ( nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
Số lượng các ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp
Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ơ nước ta được chia thành 3 nhóm chính là
công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp phụ trợ
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
công nghiệp cấp, công nghiệp cấp hai, công nghiệp cấp ba
Một trong những đặc điểm quan trọng của cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta là
đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng đòi hỏi nguồn vốn lớn
đang chú ý phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động
đang ưu tiên cho các ngành công nghiệp truyền thống
đang nổi lên một số ngành trọng điểm
ý nào không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta hiện nay
Có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác
Có thế mạnh lâu dài
Có tính truyền thống , không đòi hỏi về trình độ và sự khéo léo
Đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội
Ngành nào dưới đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay ?
Công nghiệp vật liệu xây dựng
Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Công nghiệp cơ khí – điện tử
Một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay là
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
Công nghiệp sành sứ và thủy tinh
Công nghiệp luyện kim
Ngành nào dưới đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay ?
Công nghiệp vật liệu xây dựng
Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Công nghiệp cơ khí – điện tử
Cơ cấu ngành công nghiệp ( theo ba nhóm) ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng:
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến và tăng tỉ trọng các nhóm ngành khác
Tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác
Công nghiệp nước ta phát triển trậm, phân bố phân tán, rời rạc ở :
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Vùng núi
Ven biển miền Trung
Hướng nào dưới đây không đặt ra để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ
Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt
Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng
Mục đích chủ yếu trong khai thác than ở nước ta không phải để
Làm nhiên liệu cho công nghiệp háo chất, luyện kim
Xuất khẩu thu ngoại tệ
Làm nhiên liệu cho nhà máy thủy điện
Làm chất đốt cho các hộ gia đình
Ý nào không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?
Cơ cấu ngành đa dạng
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
Là ngành mới, đòi hỏi cao về trình độ
Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú
Một trong những đặc điểm cơ bản của điểm công nghiệp ở nước ta là:
Thường hình thành ở các tỉnh miền núi
Do Chính phủ thành lập
Có các ngành chuyên môn hóa
Mới được hình thành ở nước ta
Đặc điểm nào dưới đây không phải của khu công nghiệp ở nước ta?
Có ranh giới địa lí xác định
Do chính phủ quyết định thành lập
Phân bố gần nguồn nguyên liệu
Không có dân cư sinh sống
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta mới được hình thành từ những năm 90 của thế kỉ XX là
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp
. Vùng công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
: Hình thức trung tâm công nghiệp ở nước ta chưa xuất hiện tại vùng
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
. Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung Bộ.
