wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa lý

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ 3 sau

a)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma. 

b)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.   

d)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

2.

Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là

a)

phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị.

b)

xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị.

c)

hạn chế sự gia tăng dân số cả ở nông thôn và đô thị.

d)

xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, công nghiệp hoá nông thôn.

3.

Số lượng các dân tộc anh em cùng sinh sống trên đất nước ta là                    

a)

54.  

b)

55.       

c)

56.

d)

50.       

4.

Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do

a)

cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.

b)

tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.

c)

ngành dịch vụ kém phát triển.

d)

thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.

5.

Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, dân tộc Việt (Kinh) chiếm khoảng

a)

86% dân số cả nước

b)

80% dân số cả nước.    

c)

84% dân số cả nước.

d)

82% dân số cả nước.         

6.

Vấn đề mà Đảng và Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm đến đồng bào các dân tộc là

a)

các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.         

b)

mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng.

c)

phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi.

d)

sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc.

7.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta ?

a)

.Dân số có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi.

b)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.      

c)

Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.

d)

Gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

8.

Vùng có số dân thấp nhất hiện nay của nước ta là:

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.  

b)

Tây Nguyên.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.   

9.

: Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do

a)

kinh tế - xã hội các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống dân tộc ít người thấp.

b)

các dân tộc ít người đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng.

c)

một số dân tộc ít người có những kinh nghiệm sản xuất quí báu.

d)

trước đây chúng ta chưa chú trọng vấn đề này.

10.

Dân tộc có số dân đông thứ 2 sau dân tộc Việt (Kinh) là

a)

Thái.

b)

Khơ me.

c)

. Tày.      

d)

Mường.     

11.

Công cuộc Đổi mới của nước ta không diễn ra theo xu thế nào sau đây

a)

Phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.

d)

Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN.

12.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến khu vực II (công nghiệp - xây dựng) ở nước ta có tốc độ tăng nhanh nhất trong cơ cấu của nền kinh tế là

a)

áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất.

b)

phù hợp với xu hướng chuyển dịch của khu vực và thế giới.

c)

đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.

d)

nước ta giàu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.

13.

Những đổi mới đầu tiên ở nước ta được thực hiện trong lĩnh vực

a)

sản xuất công nghiệp.

b)

giao thông vận tải.

c)

thông tin liên lạc.

d)

sản xuất nông nghiệp.

14.

Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào thời gian là

a)

ngày 27 tháng 8 năm 1997.   

b)

ngày 28 tháng 7 năm 1995.

c)

Ngày 30 tháng 4 năm 1999.

d)

ngày 27 tháng 8 năm 1995.

15.

Khi tham gia Tổ chức thương mại thế giới, Việt Nam là thành viên thứ

a)

151.

b)

150.

c)

149. 

d)

148.          

16.

Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm

a)

năm 1986   

b)

năm 1988

c)

năm 1985

d)

năm 1987        

17.

Việc phát huy thế mạnh của từng vùng chủ yếu đã dẫn tới sự

a)

.chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lao động va chuyển giao công nghệ giữa các vùng.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm và dịch vụ tư vấn đầu tư.

c)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành ngành thương mại.

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng.

18.

Ý nghĩa lớn nhất của chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là

a)

mở rộng sản xuất.  

b)

tăng trưởng GDP.

c)

tăng cường đầu tư nước ngoài.

d)

góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.   

19.

Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.    

b)

Tây Nguyên

c)

Tất cả các vùng trên.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

20.

Hai vùng nông nghiệp có trình độ thâm canh cao, sản xuất lớn, sử dụng nhiều máy móc vật tư nông nghiệp nhất ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

b)

Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

21.

Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi nước ta phát triển là

a)

dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.     

b)

nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng.     

c)

cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm.

d)

ngành công nghiệp chế biến phát triển.

22.

Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ. 

c)

Bắc Trung Bộ.   

d)

Đồng bằng sông Hồng. 

23.

Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do

a)

khai thác quá mức rừng phòng hộ đầu nguồn.

b)

thoái hóa đất do canh tác không hợp lí.

c)

khí hậu diễn biến thất thường.

d)

chuyển đổi mục đích sang đất chuyên dùng và thổ cư.

24.

Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh sản xuất nông phẩm hàng hoá ở nước ta giai đoạn hiện nay là

a)

thị trường.     

b)

khoa học - kỹ thuật.        

c)

lực lượng lao động.       

d)

tập quán sản xuất.

25.

Để sản xuất được nhiều nông sản hàng hoá, phương thức canh tác được áp dụng phổ biến ở nước ta hiện nay là

a)

đa canh và xen canh. 

b)

luân canh và xen canh.

c)

quảng canh, cơ giới hoá.          

d)

thâm canh, chuyên môn hoá.

26.

. Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là

a)

nâng cao năng suất, chế biến nông sản.

b)

cơ giới hoá khâu sản xuất.

c)

đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch.

d)

sử dụng các hoá phẩm bảo vệ nông phẩm.

27.

Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng

a)

Tây Nguyên

b)

Tất cả các vùng trên

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.  

d)

Đồng bằng sông Hồng.

28.

Hai vùng nông nghiệp có trình độ thâm canh cao, sản xuất lớn, sử dụng nhiều máy móc vật tư nông nghiệp nhất ở nước ta là

a)

Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

c)

Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

29.

Ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở nước ta là

a)

tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

b)

giải quyết việc làm cho người lao động.

c)

đảm bảo an ninh lương thực trong nước. 

d)

tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.

30.

Từ năm 1990 đến nay, nhóm cây có tỉ trọng biến đổi nhiều nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt là

a)

cây lương thực.

b)

cây rau đậu.

c)

cây ăn quả.      

d)

cây công nghiệp.   

31.

Vụ lúa có năng suất cao nhất trong năm ở nước ta là

a)

mùa      

b)

đông xuân 

c)

hè thu         

d)

chiêm

32.

Năng suất lúa của nước ta trong thời gian gần đây tăng nhanh do

a)

kinh nghiệm của người dân được phát huy.        

b)

thời tiết khí hậu ổn định hơn trước.

c)

thân canh, tăng vụ.

d)

đẩy mạnh thâm canh.    

33.

Nguyên nhân cơ bản nhất làm diện tích rừng của nước ta thu hẹp nhanh chóng là

a)

chiến tranh kéo dài.    

b)

cháy rừng.

c)

đốt rừng làm nương rẫy.

d)

khai thác rừng bừa bãi.

34.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tương đối đa dạng.

b)

Đang có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với xu thế chung của nền kinh tế thế giới.

c)

Đang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm.

d)

Ổn định về tỉ trọng giữa các ngành.

35.

Hai bể trầm tích có triển vọng về trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí lớn nhất nước ta là

a)

bể sông Hồng và bể Phú Khánh.     

b)

bể Hoàng Sa và bể Trường Sa.

c)

bể Malay - Thổ Chu và bể sông Hồng.

d)

bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn.     

36.

Cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta đang có sự chuyển dịch không phải là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Đường lối phát triển công nghiệp của nước ta.      

b)

Theo xu hướng chung của toàn thế giới.      

c)

Do tác động của thiên tai trong thời gian gần đây.

d)

Sự tác động của thị trường.

37.

Việc phân loại các trung tâm công nghiệp thành các trung tâm có ý nghĩa quốc gia, có ý nghĩa vùng, có ý nghĩa địa phương là dựa vào

a)

vị trí địa lý của trung tâm công nghiệp.

b)

vai trò của trung tâm công nghiệp.   

c)

quy mô của trung tâm công nghiệp.     

d)

tổng giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp.

38.

Tỉnh nào sau đây của khu vực Duyên Hải Nam Trung bộ có giá trị sản xuất công nghiệp chiếm trên 1 đến 2,5% so với cả nước?

a)

Quảng Ngãi

b)

Phú Yên.   

c)

Khánh Hòa.

d)

Bình Định. 

39.

ý nào dưới đây là lợi thế của nước ta trong việc phát triển công nghiệp hiện nay?

a)

Nguồn lao động đông đảo, giá rẻ

b)

Nguồn vốn đầu tư dồi dào         

c)

Thị trường tiêu thị lớn từ Lào và Campuchia

d)

Nguồn nhiên liệu rất đa dạng    

40.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ :

a)

Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

c)

Việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.

d)

Tăngcườnggiáodụchướngnghiệpvàdạynghềtrongtrườngphổthông

41.

Tiềm năng thuỷ điện nước ta tập trung chủ yếu ở:

a)

Hệ thống sông Đồng Nai và sông Cửu Long.

b)

Hệ thống sông Thu Bồn và sông Cả.       

c)

Hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai.  

d)

Hệ thống sông Hồng và sông Cả.

42.

Sự phân chia các trung tâm công nghiệp thành 3 nhóm: rất lớn, lớn và trung bình là dựa vào :

a)

Giá trị sản xuất công nghiệp của các trung tâm. 

b)

Sự phân bố các trung tâm trên phạm vi lãnh thổ.

c)

Hướng chuyên môn hoá và quy mô của các trung tâm.

d)

Quy mô và chức năng của các trung tâm.    

43.

Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành

a)

dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.

b)

mang lại hiệu quả cao.

c)

có thế mạnh lâu dài.  

d)

tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác.

44.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở

a)

Tỉ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế

b)

Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành ( nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp

c)

Số lượng các ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp

d)

. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp

45.

Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ơ nước ta được chia thành 3 nhóm chính là

a)

công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp phụ trợ

b)

công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

c)

công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

d)

công nghiệp cấp, công nghiệp cấp hai, công nghiệp cấp ba

46.

Một trong những đặc điểm quan trọng của cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta là

a)

đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng đòi hỏi nguồn vốn lớn

b)

đang chú ý phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động

c)

đang ưu tiên cho các ngành công nghiệp truyền thống

d)

đang nổi lên một số ngành trọng điểm

47.

ý nào không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta hiện nay

a)

Có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác

b)

Có thế mạnh lâu dài

c)

Có tính truyền thống , không đòi hỏi về trình độ và sự khéo léo

d)

Đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội

48.

Ngành nào dưới đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay ?

a)

Công nghiệp vật liệu xây dựng       

b)

Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản

c)

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm   

d)

Công nghiệp cơ khí – điện tử

49.

Một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay là

a)

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

b)

Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản        

c)

Công nghiệp sành sứ và thủy tinh

d)

Công nghiệp luyện kim

50.

Ngành nào dưới đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay ?

a)

Công nghiệp vật liệu xây dựng     

b)

Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản

c)

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm       

d)

Công nghiệp cơ khí – điện tử

51.

Cơ cấu ngành công nghiệp ( theo ba nhóm) ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng:

a)

Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác

b)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác

c)

Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến và tăng tỉ trọng các nhóm ngành khác

d)

Tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác

52.

Công nghiệp nước ta phát triển trậm, phân bố phân tán, rời rạc ở :

a)

Đông Nam Bộ   

b)

Đồng bằng sông Hồng      

c)

Vùng núi

d)

Ven biển miền Trung   

53.

Hướng nào dưới đây không đặt ra để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?

a)

Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm  

b)

Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ

c)

Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt

d)

Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng  

54.

Mục đích chủ yếu trong khai thác than ở nước ta không phải để

a)

Làm nhiên liệu cho công nghiệp háo chất, luyện kim

b)

Xuất khẩu thu ngoại tệ         

c)

Làm nhiên liệu cho nhà máy thủy điện

d)

Làm chất đốt cho các hộ gia đình

55.

Ý nào không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?

a)

Cơ cấu ngành đa dạng     

b)

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn

c)

Là ngành mới, đòi hỏi cao về trình độ

d)

Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú       

56.

Một trong những đặc điểm cơ bản của điểm công nghiệp ở nước ta là:

a)

Thường hình thành ở các tỉnh miền núi          

b)

Do Chính phủ thành lập  

c)

Có các ngành chuyên môn hóa

d)

Mới được hình thành ở nước ta

57.

Đặc điểm nào dưới đây không phải của khu công nghiệp ở nước ta?

a)

Có ranh giới địa lí xác định              

b)

Do chính phủ quyết định thành lập

c)

Phân bố gần nguồn nguyên liệu

d)

Không có dân cư sinh sống  

58.

Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta mới được hình thành từ những năm 90 của thế kỉ XX là

a)

Điểm công nghiệp      

b)

Khu công nghiệp

c)

. Vùng công nghiệp

d)

Trung tâm công nghiệp

59.

: Hình thức trung tâm công nghiệp ở nước ta chưa xuất hiện tại vùng

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ  

c)

. Tây Nguyên       

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.