Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cá thể và quần thể 1

Total questions: 20

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là

a)

khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển.

b)

số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

c)

số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

d)

số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường

2.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng cùa quần thề giao phối?

a)

Độ đa dạng về loài.    

b)

Mật độ cá thể.

c)

Tỉ lệ giới tính.

d)

Tỉ lệ các nhóm tuổi.

3.

Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp cỏ sống trong rừng Cúc Phương.

b)

Tập hợp mèo sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau ở Nhật Bản.

c)

Tập hợp thông nhựa sống trên một quả đồi ở Côn Sơn, Hải Dương.

d)

Tập hợp cá sống trong một cái ao.

4.

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật

b)

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.

c)

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.

5.

Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

b)

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.

c)

Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.

d)

Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.

6.

Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào sau đây thì kích thước của quần thể giảm xuống?

a)

B > D, E = I.

b)

B + I > D + E.

c)

B + I = D + E.

d)

B = D, I < E.

7.

Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:

a)

quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

b)

sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.

c)

khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.

d)

trong quần thể cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

8.

Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là

a)

tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.

b)

số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

c)

số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

d)

giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

9.

Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?

a)

Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.

b)

Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của cá thể.

c)

Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.

d)

A.    Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.

10.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.

b)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

c)

Cá ép sống bám trên cá lớn.

d)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.

11.

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

b)

Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

c)

Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

d)

Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

12.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.

b)

Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

c)

Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

d)

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

13.

Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?

1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.

(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.

(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.

a)

2.

b)

3.

c)

1.

d)

4.

14.

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.

II. Ổ sinh thái đặc trưng cho loài.

III. Các loài sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.

IV. Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

15.

Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì có thể dẫn tới khả năng nào sau đây?

a)

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm.

b)

Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.

c)

 Mức sinh sản của quần thể giảm. 

d)

Kích thước quần thể tăng lên nhanh chóng. 

16.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

b)

Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường.

c)

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

d)

Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

17.

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?         (1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.

(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.

(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.

(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.

a)

3.

b)

1.

c)

2.

d)

4.

18.

Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có

loài ăn sâu bọ. Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn.

II. Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.

III. Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau.

IV. Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

19.

Cá mập thụ tinh trong, phôi phát triển trong buồng trứng. Phôi nở trước ăn trứng chưa nở hoặc phôi nở sau nên mỗi lứa cá mập chỉ đẻ ít con. Đây là ví dụ về

a)

hiện tượng CLTN.

b)

quan hệ cạnh tranh cùng loài.

c)

quan hệ vật ăn thịt - con mồi.

d)

hiện tượng khống chế sinh học.

20.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ổ sinh thái của các loài?

I.Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống còn nơi ở chỉ nơi cư trú.

II.Chim ăn sâu và chim ăn hạt sống trên cùng một cây thì có cùng nơi ở nhưng ổ sinh thái khác nhau.

III.Cạnh tranh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành các ổ sinh thái.

IV.Nhờ có sự phân hoá ổ sinh thái nên giảm bớt sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.

a)

4.

b)

1.

c)

3.

d)

2.