WorksheetsBài 21S11
Total questions: 31
Worksheet time: 31mins
Người đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế cuối thế kỉ XIX là
A. Phan Thanh Giản.
B. Vua Hàm Nghi.
C. Tôn Thất Thuyết.
D. Nguyễn Văn Tường.
Đêm mồng 4 rạng sáng 5-7-1885, ở Huế đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?
A. Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương.
B. Cuộc phản công ở kinh thành Huế của phe chủ chiến.
C. Thực dân Pháp tấn công kinh thành Huế.
D. Ưng Lịch lên ngôi vua, lấy hiệu là Hàm Nghi.
Ai là người lãnh đạo phong trào Cần Vương chống Pháp trong giai đoạn từ năm 1885 đến tháng 11 -1888?
A. Tôn Thất Thuyết.
B. Phan Đình Phùng.
C. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.
D. Tôn Thất Thuyết và Phan Đình Phùng.
Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã có hành động gì?
A. Đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở để tiếp tục đấu tranh.
B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng.
C. Bổ sung lực lượng quân sự.
D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh).
Phong trào Cần Vương bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào sau đây?
A. Cuộc phản công ở kinh thành Huế.
B. Mâu thuẫn giữa phái chủ chiến với thực dân Pháp.
C. Sự ra đời của chiếu Cần Vương.
D. Mâu thuẫn dân tộc diễn ra gay gắt.
Sự thất bại của phong trào Cần Vương (1885-1896) đã minh chứng cho điều gì?
A. văn thân, sĩ phu xác định không đúng đối tượng đấu tranh.
B. độc lập dân tộc không gắn liền với chế độ phong kiến.
C. thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược.
D. văn thân, sĩ phu xác định không đúng nhiệm vụ dấu tranh.
Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần Vương là gì?
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.
B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ.
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất.
D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam.
Tính chất nổi bật của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là
A. phong trào yêu nước đứng trên lập trường phong kiến.
B. phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
C. phong trào yêu nước theo khuynh hưởng vô sản.
D. phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân.
Điểm khác biệt cơ bản giữa hai giai đoạn của phong trào Cần Vương là gì?
A. Phương pháp đấu tranh.
B. Quy mô đấu tranh.
C. Lãnh đạo.
D. Lực lượng tham gia
Mục tiêu của phong trào Cần Vương là
A. đánh đuổi Pháp thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
B. lật đổ phong kiến đã lỗi thời, xây dựng nhà nước phong kiến mới.
C. đánh đuổi Pháp, giành độc lập, lập lại chế độ phong kiến.
D. lật đổ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Nhận xét sau đây nói về nhân vật nào? “Lòng yêu ước của không chấp nhận một sự thỏa hiệp nào, ông ta xem quan lại chủ hòa như kẻ thù của dân tộc”. (Theo Mac-xen Gô-Chi-ê, ông vua bị lưu đầy)
A. Phan Đình Phùng.
B. Phan Châu Trinh.
C. Tôn Thất Thuyết.
D. Vua Hàm Nghi.
Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy do ai lãnh đạo?
A. Đinh Công Tráng.
B. Nguyễn Thiện Thuật.
C. Phan Đình Phùng.
D. Đinh Gia Quế.
Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?
A. Cao Điền và Tống Duy Tân.
B. Tống Duy Tân và Cao Thắng.
C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám.
D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng.
Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1913, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là ai?
A. Đề Nắm.
B. Đề Thám.
C. Đề Sặt.
D. Đề Nguyên.
Nghĩa quân trong cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892) được tổ chức như thế nào?
A. Tập trung thành những đội quân lớn.
B. Phiên chế thành những phân đội nhỏ.
C. Vừa tập trung vừa phân tán.
D. Tổ chức thành các quân thứ.
Căn cứ của nghĩa quân Bãi Sậy được xây dựng trên vùng địa hình như thế nào?
A. Vùng đầm, hồ, lau sậy um tùm.
B. Vùng núi cao hiểm trở.
C. Vùng sông nước.
D. Vùng trung du có nhiều rừng rậm.
Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888 nghĩa quân Hưong Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?
A. Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp.
B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu.
C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu.
D. Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp.
Để có thêm thời gian chuẩn bị và củng cố lực lượng, Đề Thám đã có chủ trương gì?
A. Di chuyển lực lượng đê’ các vùng tự do.
B. Tổ chức phản công để phá vòng vây.
C. Chủ động giảng hòa với thực dân Pháp.
D. Chủ động liên lạc với các phong trào đấu tranh trên cả nước.
Phong trào Cần vương chấm dứt với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bãi Sậy.
B. Khởi nghĩa Ba Đình.
C. Khởi nghĩa Hương Khê.
D. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) và khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) có điểm chung nào sau đây?
A. Tổ chức lực lượng nghĩa quân thành 15 quân thứ.
B. Sử dụng lối đánh du kích.
C. Phạm vi hoạt động chủ yếu ở 4 tỉnh Bắc Trung Kì.
D. Xây dựng căn cứ chính ở đồng bằng.
Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) và khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) là
A. phạm vi hoạt động chủ yếu ở 4 tỉnh Bắc Trung Kì.
B. lợi dụng địa thế để xây dựng căn cứ.
C. tổ chức lực lượng nghĩa quân thành 15 quân thứ.
D. có căn cứ chính đặt ở vùng đồng bằng.
Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
A. khởi nghĩa Hưong Khê.
B. khởi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà.
C. khởi nghĩa Yên Thế.
D. khởi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên.
Nguyên nhân chủ yếu nào khiến nông dân Yên Thế đứng lên đấu tranh chống Pháp?
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương
B. Chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống.
C. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình.
D. Khôi phục lại chế độ phong kiến, thiết lập lại ngôi vua.
Sự thất bại của phong trào Cần Vương đã đặt ra yêu cầu cấp thiết gì đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?
A. Phải có giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đấu tranh phù hợp.
B. Huy động kháng chiến của toàn dân để giành độc lập.
C. Phải liên kết các phong trào đấu tranh thành một khối thống nhất.
D. Phải tăng cường sức mạnh quân sự để có thể đương đầu với Pháp.
Các phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX bùng nổ mạnh mẽ đã có tác động như thế nào đến thực dân Pháp?
A. Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
B. Làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp.
C. Để lại những bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh giai đoạn sau.
D. Chứng tỏ xã hội Việt Nam đang lâm vào một cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối.
Yếu tố nào quy định khởi nghĩa nông dân Yên Thế là cuộc đấu tranh tự phát?
A. Mục tiêu đấu tranh.
B. Kết quả.
C. Quy mô.
D. Lãnh đạo.
So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương (1885 - 1896), khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) có sự khác biệt căn bản là
A. mục tiêu đấu tranh và lực lượng tham gia.
B. đối tượng đấu tranh và hình thức đấu tranh.
C. hình thức, phưong pháp đấu tranh.
D. đối tượng đấu tranh và quy mô phong trào.
Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
A. triều đình phong kiến đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp.
B. thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến, có đủ năng lực để lãnh đạo phong trào.
C. kẻ thù đã áp đặt được ách thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
D. nhà Thanh bắt tay với Pháp, đàn áp phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam.
Phong trào nông dân Yên Thế diễn ra dài hơn so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời KHÔNG xuất phát từ lí do nào sau đây?
A. Thực dân Pháp đang bận đàn áp phong trào Cần Vương.
B. Phong trào diễn ra ở một vị trí địa lý thuận lợi.
C. Phương thức tác chiến linh hoạt
D. Trình độ tổ chức cao, đã chế tạo được súng trường kiểu Pháp.
Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây được Nguyễn Ái Quốc đánh giá là “còn mang nặng cốt cách phong kiến”?
A. Khởi nghĩa Hương Khê.
B. Khởi nghĩa Yên Thế.
C. Khởi nghĩa Ba Đình.
D. Khởi nghĩa Bãi Sậy.
Điểm khác biệt căn bản về tinh thần chống Pháp xâm lược của nhân dân ta so với vua quan triều đình nhà Nguyễn (1858 - 1884) là gì?
A. Đánh Pháp theo sự chỉ đạo của quan quân triều đình.
B. Kiên quyết đánh Pháp đến cùng, không chịu sự chi phối của triều đình.
C. Thay đổi theo từng giai đoạn xâm lược của thực dân Pháp.
D. Sau khi quân triều đình tan rã, nhân dân tổ chức các phong trào kháng chiến.
