wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP BÀI 11 LS11 HK2 NH 2024-2025

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
a)
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
b)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
c)
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
d)
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh
2.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
a)
Tập trung quyền lực vào tay vua
b)
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa
c)
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm
d)
Khôi phục nền giáo dục Nho học
3.
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
a)
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
b)
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
c)
Đô sát viện, Cơ mật viện
d)
Thông chính ty, Quốc Tử Giám
4.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
a)
Kinh tế
b)
Văn hóa
c)
Quốc phóng
d)
Hành chính
5.
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
a)
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
b)
Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã
c)
Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã
d)
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
6.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
a)
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ
b)
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
c)
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
d)
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương
7.
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
a)
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính
b)
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ
c)
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
d)
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình
8.
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ
b)
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan
c)
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
d)
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài
9.
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
a)
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
b)
Lục bộ, Lục khoa
c)
Tổng đốc, Tuần phủ.
d)
Lục khoa, Lục tự
10.
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
a)
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
b)
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
c)
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
d)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
11.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
a)
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
b)
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
c)
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
d)
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
12.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
a)
văn hóa.
b)
quân sự.
c)
giáo dục.
d)
luật pháp.
13.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
a)
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
b)
Bắc Thành, Gia Định thành
c)
13 đạo thừa tuyên và các phủ
d)
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu
14.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
a)
tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn
b)
bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
c)
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.
d)
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh
15.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
b)
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
c)
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
d)
Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
16.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
b)
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
c)
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
d)
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
17.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
b)
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
c)
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
d)
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
18.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
a)
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
b)
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
c)
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
d)
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
19.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
b)
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
c)
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
d)
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
20.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?
a)
Nhà Nguyên
b)
Nhà Thanh
c)
Nhà Tống
d)
Nhà Đường
21.
Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là
a)
cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh
b)
cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương
c)
sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt
d)
bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước
22.
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
a)
thiết lập chế độ thổ quan
b)
bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.
c)
gả công chúa cho các tù trưởng
d)
bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)
23.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến
a)
sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam
b)
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ
c)
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
d)
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
24.
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là
a)
Hàn lâm viện.
b)
Cơ mật viện.
c)
Nội các.
d)
Đô sát viện.
25.
Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần
a)
tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản
b)
hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.
c)
khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.
d)
phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.
26.
Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?
a)
Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.
b)
Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.
c)
Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.
d)
Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương.
27.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
b)
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
c)
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
d)
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
28.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
a)
Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.
b)
Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước
c)
Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước
d)
Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến
29.
Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là
a)
Đô sát viện.
b)
Quốc tử giám.
c)
Hồng lô tự.
d)
Thông chính ty.
30.
Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
a)
mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài
b)
chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính
c)
ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc
d)
không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước
31.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua

a)

Gia Long

b)

Minh Mạng

c)

Tự Đức

d)

Thiệu Trị