NEW
Font size
Worksheetsôn tập cuối kỳ 2
Total questions: 58
Worksheet time: 1hrs 27mins
Câu 1. Việc nhân viên bưu điện làm thất lạc thư của công dân là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và
A. bí mật thư tín, điện tín.
B. bảo mật thông tin quốc gia.
C. quản lí hoạt động truyền thông.
D. chủ động đối thoại trực tuyến.
Câu 2. Theo qui định của pháp luật, công dân thực hiện hành vi bịa đặt, tung tin xấu về người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
A. tính mạng sức khỏe.
B. hoàn cảnh xuất thân.
C. lí lịch tư pháp.
D. nhân phẩm, danh dự.
Câu 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý phá khóa vào nhà người khác để
A. dập tắt đám cháy.
B. thăm dò tin tức.
C. giải cứu người bị nạn.
D. bắt tội phạm truy nã.
Câu 4. Công dân cố ý bịa đặt và đưa thông tin sai lệch về chính sách hỗ trợ người lao động gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh lên các trang mạng xã hội là vi phạm
A. quyền tự do thân thể.
B. quy trình tố cáo.
C. quy trình khiếu nại.
D. quyền tự do ngôn luận.
Câu 5. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm
A. ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật.
B. bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luật.
C. ngăn chặn hành vi vô cớ đánh người giữa công dân với nhau.
D. bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của mỗi công dân.
Câu 6. Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải
A. tôn trọng chỗ ở của người khác
B. tôn trọng bí mật của người khác.
C. tôn trọng tự do của người khác.
D. tôn trọng quyền riêng tư của người khác
Câu 1. Công dân đóng góp ý kiến với chính quyền xã về việc tổ chức phổ biến pháp luật tại địa phương là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. cơ sở.
B. toàn quốc.
C. trung ương.
D. cả nước.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức được giới thiệu ứng cử hoặc
A. ủy quyền ứng cử.
B. được tranh cử.
C. trực tiếp tranh cử.
D. tự ứng cử.
Câu 3. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc
A. tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
B. phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
C. tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.
D. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Câu 4. Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân là việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước ở
A.phạm vi cả nước.
B. phạm vi cơ sở.
C. phạm vi cơ sở và địa phương.
D. phạm vi quốc gia.
Câu 5. Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước ở
A. phạm vi cả nước.
B. phạm vi cơ sở.
C. phạm vi cơ sở và địa phương.
D. phạm vi quốc gia.
Câu 6. Ở phạm vi cơ sở, chủ trương, chính sách pháp luật là
A. những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.
B. những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.
C. những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định.
D. những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.
Câu 1. Pháp luật quy định quyền sáng tạo của công dân bao gồm
A. quyền tác giả, quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học.
B. quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học, công nghệ.
C. quyền tác giả, quyền hoạt động khoa học công nghệ.
D. quyền tác giả, quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học công nghệ.
Câu 2. Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình là nội dung
A. quyền được phát triển của công dân.
B. quyền sáng tạo của công dân.
C. quyền tự do của công dân.
D. quyền học tập của công dân.
Câu 3. Công dân có thể học hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học tập trung, học ban ngày hay buổi tối là
A. quyền học tập không hạn chế
B. quyền học bất cứ ngành nghề nào.
C. quyền học thường xuyên, học suốt đời.
D. quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, công dân tự do nghiên cứu khoa học để đưa ra các phát minh, sáng chế là thực hiện quyền nào sau đây?
A. Sáng tạo.
B. Điều phối.
C. Tham vấn.
D. Quản lí.
Câu 5. Mọi công dân đều có quyền được học
A. giáo trình nâng cao.
B. chương trình liên kết.
C. không bị hạn chế.
D. theo chủ đề tự chọn.
Câu 6. Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
A. đặc cách trong tất cả các kì thi.
B. cộng điểm ưu tiên.
C. miễn, giảm học phí.
D. học thường xuyên, học suốt đời.
Câu 7. Công dân có quyền học ở các bậc học, từ tiểu học đến đại học và sau đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện
A. quyền học tập ở nhiều bậc học.
B. quyền học tập thường xuyên.
C. quyền học tập theo sở thích.
D. quyền học không hạn chế.
Câu 1. Công dân có nghĩa vụ kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về
A. bảo lưu nguồn vốn.
B. cứu trợ xã hội.
C.phát triển kinh tế.
D. điều phối nhân lực.
Câu 2. Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội không được thể hiện ở việc
A. thực hiện xóa đói, giảm nghèo.
B. chăm sóc sức khỏe ban đầu.
C. phòng, chống tệ nạn xã hội.
D. công khai tỉ lệ lạm phát.
Câu 3. Quyền tự do kinh doanh có nghĩa là, mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
A. tiếp nhận đăng kí kinh doanh.
B. chấp nhận đăng kí kinh doanh,
C. trả lại đăng kí kinh doanh.
D. phản hồi về đăng kí kinh doanh.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây là điều kiện để công dân tiến hành hoạt động kinh doanh?
A. Có đủ năng lực đăng kí kinh doanh.
B. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh.
C. Có đủ điều kiện kinh tế để kinh doanh.
D. Có đủ tiềm lực kinh tế, năng lực kinh doanh.
Câu 5. Các quy định pháp luật về giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo là nội dung của pháp luật về lĩnh vực
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. xã hội.
D. văn hoá.
Câu 6. Các quy định pháp luật nhằm kiềm chế sự gia tăng dân số và phòng, chống tệ nạn xã hội là nội dung của pháp luật về lĩnh vực
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. xã hội.
D. văn hoá.
Câu 1. Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Công khai lịch trình chuyển phát.
B. Vận chuyển bưu phẩm đường dài.
C. Tự ý thu giữ thư tín của người khác.
D. Thông báo giá cước dịch vụ viễn thông.
Câu 2. Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người đó?
A. Công an.
B. Bất kì người nào.
C. Những người mà pháp luật cho phép.
D. Những người có thẩm quyền.
Câu 3. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân quy định việc bắt và giam, giữ người chỉ được thực hiện khi có quyết định hoặc phê chuẩn của
A. Tổng thanh tra.
B. ủy ban nhân dân.
C. Hội đồng nhân dân.
D. Viện Kiểm sát.
Câu 4. Để bắt người đúng pháp luật, ngoài thẩm quyền chúng ta cần tuân thủ quy định nào khác của pháp luật?
A. Đúng công đoạn.
B. Đúng giai đoạn.
C. Đúng trình tự, thủ tục.
D. Đúng thời điểm.
Câu 5. Hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?
A. Tung tin, nói xấu người khác.
B. Tự ý mở thư của người khác.
C. Tự ý xem tin nhắn của người khác.
D. Tự ý bắt giữ người khác.
Câu 1 . Ở phạm vi cơ sở, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
A. Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
B. Biểu quyết xây dựng hương ước làng xã.
C. Góp ý sửa đổi dự thảo Hiến pháp.
D. Hoàn thiện Bộ luật Tố tụng Hình sự.
Câu 2. Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. Người đang thi hành án phạt tù.
B. Người đang điều trị ở bệnh viện.
C. Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
D. Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
Câu 3. Việc qui định mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử (trừ những trường hợp pháp luật quy định không được thực hiện quyền bầu cử) là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
A. Phổ thông.
B. Bình đẳng.
C. Trực tiếp.
D. Bỏ phiếu kín.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào dưới đây?
A. Phát hiện đối tượng buôn bán phụ nữ.
B. Lạm dụng sức lao động vị thành niên.
C. Nhận quyết định sa thải thiếu căn cứ.
D. Chứng kiến hành vi đua, nhận hối lộ.
Câu 5. Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường nào dưói dây?
A. Tự bầu cử.
B. Được chỉ định.
C. Được giới thiệu.
D. Được đề cử.
Câu 1. Theo quy định của pháp luật, công dân hưởng quyền được phát triển trong trường hợp nào sau đây?
A. Chủ động chuyển quyền tác giả.
B. Tham gia các hoạt động văn hóa.
C. Chuyển giao quyền nhân thân.
D. Thay đổi nội dung trong di chúc.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?
A. Những học sinh nghèo được miễn giảm học phí.
B. Những người phát triển sớm về trí tuệ được học vượt lớp.
C. Những học sinh xuất sắc có thể học ở các trường chuyên.
D. Những người đạt giải trong các kì thi quốc gia được tuyển thẳng vào đại học.
Câu 3. Nội dung nào sau đây đúng với quyền học tập của công dân?
A. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội phát triển bản thân.
C. Công dân được đối xử bình đẳng về phát triển khả năng.
D. Công dân được khuyến khích bồi dưỡng tài năng.
Câu 4. Học sinh viết bài đăng báo là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền học tập.
B. Quyền sáng tạo.
C. Quyền sáng chế.
D. Quyền phát triển.
Câu 5. Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?
A. Trích nguồn tài liệu tham khảo.
B. Thiết kế logo sản phẩm.
C. Sao chép nhãn hiệu độc quyền.
D. Thống kê tài sản cá nhân.
Câu 1. Nội dung nào dưới đây là một trong những nghĩa vụ của nhà sản xuất, kinh doanh?
A. Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.
B. Xoá đói giảm nghèo tại địa phương.
C. Giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương.
D. Đảm bảo đầy đủ điều kiện vật chất cho người lao động.
Câu 2. Nghĩa vụ nào dưới đây rất quan trọng, cần phải được nhà sản xuất, kinh doanh thực hiện nghiêm chỉnh?
A. Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép.
B. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
C. Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
D. Tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn xã hội.
Câu 1. Anh B và hai đồng nghiệp là các chị A, N cùng được thực hiện cách li y tế tập trung nơi có ông D là bác của chị A làm tình nguyện viên. Vì bị ông D từ chối việc đưa anh B về nhà lấy thêm nhu yếu phẩm, anh B đã ghép ảnh nhạy cảm của ông D và đưa lên mạng xã hội. Nhận thấy việc chị N liên tục chia sẻ bài viết nhằm hạ uy tín của ông D, chị A dọa sẽ công khai chuyện đời tư của chị N. Anh B và chị N cùng vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
C. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
D. Tự do về thân thể của công dân.
Câu 2. Anh B viết bài đăng báo kiến nghị về tình trạng một số hộ kinh doanh không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. Việc làm của anh B là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận.
B. Quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại.
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
Câu 3. D cùng các bạn đá bóng, không may quả bóng bay vào sân nhà anh M làm vỡ bể cá cảnh. Tức giận, anh M đuổi đánh cả nhóm, do chạy chậm nên D bị anh M bắt giữ và giam trong nhà kho của anh hai ngày. Anh M đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể,
B. Được pháp luật bảo hộ về quan điểm.
C. Được pháp luật bảo hộ về tài sàn.
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 1. Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi viết xong phiếu bầu của mình và của chồng, bà N đưa hai phiếu bầu trên cho chị T hàng xóm xem đồng thời nhờ và được chị T nhận lời bỏ phiếu giúp mình. Phát hiện chị T sửa lại phiếu bầu của bà N, chị H là thành viên tổ bầu cử đã lấy phiếu của bà N mà chị T vừa sửa để kiểm tra. Bà N, chị T và chị H cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Trực tiếp.
B. Phổ thông.
C. Bình đẳng.
D. Bỏ phiếu kín.
Câu 2. Nhân dân phố A biểu quyết công khai mức đóng góp của mỗi hộ gia đình để xây dựng nhà văn hóa phố. Việc làm trên thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
B. Tự do ngôn luận.
C. Tự do bày tỏ ý kiến.
D. Công khai minh bạch.
Câu 1. Trường Trung học phổ thông X đã tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm nhằm định hướng nghề nghiệp cho học sinh toàn trường. Học sinh Trường X được bảo đảm thực hiện quyền nào sau đây?
A. Chuyển giao công nghệ.
B. Lựa chọn việc làm.
C. Được phát triển.
D. Tự phán quyết.
Câu 2. Do đạt giải cao trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia, bạn M được tuyển thẳng vào trường Đại học X phù hợp với nguyện vọng của mình. Bạn M đã hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào sau đây?
A. Nhận nguồn trợ cấp xã hội.
B. Bồi dưỡng để phát triển tài năng.
C. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
D. Tự do nghiên cứu khoa học.
Câu 1. Đ bị Công an bắt vì hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Hành vi của Đ đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?
A. Phòng, chống tội phạm.
B. Kinh doanh trái phép.
C. Phòng, chống ma túy.
D. Tàng trữ ma túy.
Câu 2. Công ty A kinh doanh có hiệu quả, nhưng thường xuyên kê khai thuế không đúng với số liệu trên thực tế. Công ty A đã vi phạm
A. trách nhiệm của người sản xuất kinh doanh.
B. quan tâm của người kinh doanh.
C. nghĩa vụ của người kinh doanh.
D. nghĩa vụ của công dân.
Câu 1. Vì chị H thường xuyên bị ông M lãnh đạo cơ quan gây khó khăn nên anh P chồng chị là phóng viên đã viết bài đăng báo xuyên tạc việc ông M sử dụng ngân sách của đơn vị sai mục đích. Ông M nhờ chị T là chủ tịch công đoàn khuyên vợ chồng chị H nên cải chính nội dung bài báo đó nhưng chị H từ chối. Vì thế ông M không cho chị phát biểu ý kiến trong nhiều cuộc họp sau này. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Anh P, ông M và chị T.
B. Anh P, ông M và chị H.
C. Anh P và ông M.
D. Ông M và chị H.
Câu 2. Ông D là Giám đốc công ty môi giới xuất khẩu lao động S, sau khi nhận tiền đặt cọc tám trăm triệu đồng của anh T và anh C đã cùng vợ là bà H trốn về quê sinh sống. Khi phát hiện chỗ ở của ông D, anh T và anh C thuê anh Y bắt giam và đánh bà H bị thương phải đi cấp cứu. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Ông D, bà H.
B. Anh Y, anh T, anh C và anh T.
C. Ông D, anh T, anh Y.
D. Ông D, anh T, anh C.
Câu 3. Vì thường xuyên bị anh P đánh đập, chị M là vợ anh P đã bỏ đi khỏi nhà. Tình cờ gặp chị Mtrong chuyến công tác, anh H là em rể anh P đã ép chị M theo mình về hạt kiểm lâm gần đó, kể lại toànbộ sự việc với anh T là Hạt trưởng và được anh T đồng ý giữ chị M tại trụ sở cơ quan chờ anh H quaylại đón. Tuy nhiên, chị M đã được anh Q là một người dân trong vùng giải thoát sau hai ngày bị giamgiữ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Anh H và anh P.
B. Anh H, anh T và anh Q.
C. Anh H, anh T và anh P.
D. Anh H và anh T.
Câu 1. Tại cuộc họp bàn về việc xây dựng đường liên thôn của xã, chị M không tán thành ý kiến củachị K đề cử chị S làm tổ trưởng tổ giám sát. Tuy nhiên, chị S vẫn được bầu làm tổ trưởng và sau đó giớithiệu người thân của mình vào tổ này nên bị bà Q quyết liệt phản đối. Khi đó, ông N chủ tọa cuộc họpyêu cầu bà Q dừng phát biểu khiến bà bực tức rủ chị M bỏ họp ra về. Những ai dưới đây đã thực hiệnquyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
A. Ông N, chị M và chị S.
B. Chị K, chị S, chị M và bà Q.
C. Chị K, bà Q, ông N và chị M.
D. Chị K, chị M và ông N.
Câu 2. Anh B là cảnh sát giao thông đề nghị chị A đưa cho anh ba triệu đồng để bỏ qua lỗi chị đã điều khiển xe ô tô vượt quá tốc độ quy định. Vì bị chị A từ chối, anh B đã lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà chị không vi phạm. Sau đó, chị A phát hiện vợ anh B là chị N đang công tác tại sở X nơi anh D chồng mình làm giám đốc nên chị đã xúi giục chồng điều chuyển công tác chị N. Đúng lúc anh D vừa nhận của anh K năm mươi triệu đồng nên đã chuyển chị N đến công tác ở vùng khó khăn hơn rồi bổ nhiệm anh K vào vị trí của chị. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?
A. Anh B và anh D.
B. Anh D, chị A và anh K.
C. Anh B, chị A và anh D.
D. Anh B và chị A.
Câu 3. Cùng nhau đi học về, phát hiện anh B đang lấy ví của nạn nhân trong vụ tai nạn giao thông liên hoàn nghiêm trọng, lập tức sinh viên T đưa điện thoại của mình cho sinh viên K quay video. Sau đó T bám theo anh B tống tiền. Biết chuyện, vợ anh B đã gặp và đe dọa sẽ giết người diệt khẩu khiến T hoảng loạn tinh thần. Hành vi của những người nào dưới đây cần bị tố cáo?
A. Anh B, sinh viên K và T.
B. Vợ chồng anh B và sinh viên K.
C. Vợ chồng anh B, sinh viên K và T.
D. Vợ chồng anh B và sinh viên T.
Câu 1. Được anh T thông tin việc anh P nhờ anh C hoàn thiện hồ sơ để đăng ký bản quyền đề tài Y, chị H đã đề nghị anh T bí mật sao chép lại toàn bộ nội dung đề tài này rồi cùng mang bán cho chị Q. Sau đó, chị Q thay đổi tên đề tài, lấy tên mình là tác giả rồi gửi tham dự cuộc thi tìm kiếm tài năng tỉnh X. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân?
A. Chị Q và anh T.
B. Chị H và chị Q.
C. Chị H, chị Q và anh T.
D. Chị H, chị Q và anh P.
