WorksheetsThương Vợ
Total questions: 41
Worksheet time: 31mins
Tác giả Trần Tế Xương còn có tên gọi khác là gì?
A. Trần Xương.
B. Tú Xương.
C. Tú Mỡ.
D. Tứ Xương.
2. Nhà thơ Trần Tế Xương quê ở đâu?
A. Nam Định.
B. Ninh Bình.
C. Thăng Long.
D. Nghệ An.
Trong bài Thương vợ của Trần Tế Xương, cụm từ nào thể hiện chính xác khoảng thời gian mà người vợ phải làm việc trong năm?
A. Nửa năm.
B. Một năm.
C. Quanh năm.
D. Suốt năm.
Nhân vật người vợ trong bài Thương vợ của Trần Tế Xương làm nghề gì?
A. Nội trợ.
B. Buôn bán.
C. Dạy học.
D. Câu cá.
Cụm từ “eo sèo” trong câu thơ “Eo sèo mặt nước buổi đò đông” (Trích Thương vợ - Trần Tế Xương) mang ý nghĩa nào sau đây?
A. Đông đúc, tấp nập, chen lấn.
B. Kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu.
C. Buôn bán, kinh doanh thuận lợi.
D. Chợ đông nhưng buôn bán ế ẩm.
Bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương thể hiện tâm trạng gì của tác giả dành cho vợ?
A. Yêu thương, quý trọng, thấu hiểu nỗi vất vả của người vợ.
B. Nhớ mong, trong ngóng, muốn được ở bên cạnh vợ.
C. Yêu thương, nhớ mong, muốn được ở bên cạnh vợ.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Điền từ còn trống trong câu sau: “Sáng tác của Tú Xương gồm hai mảng: … và …, đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dân, với nước, với đời.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục)
A. Thơ Nôm - trào phúng.
B. Thơ Nôm - trữ tình.
C. Trào phúng - trữ tình.
D. Trữ tình - thơ viết về làng quê.
Trong bài Thương vợ của Trần Tế Xương, hình ảnh “thân cò” thể hiện điều gì?
A. Nói lên sự vất vả, cực nhọc và phẩm chất chăm chỉ của bà Tú.
B. Sự lận đận của tác giả trên con đường thi cử, lập công danh, sự nghiệp.
C. Nói lên sự vất vả, cực nhọc của tác giả khi phải gánh vác cả gia đình.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Trong bài Thương vợ của Trần Tế Xương, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong hai câu thơ:
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông?”
A. Ẩn dụ - đảo ngữ - phép đối.
B. Ẩn dụ - phép điệp - phép đối.
C. Ẩn dụ - so sánh - phép đối.
D. Ấn dụ - nhân hoá - phép đối.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Với tình cảm thương yêu, quý trọng, tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người vợ …, … Thương vợ là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của … : cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. Hiền thảo – chung thủy – Nguyễn Trãi.
B. Tần tảo – giàu đức hi sinh – Trần Tế Xương.
C. Mẫu mực – khéo léo – Trần Tế Xương.
D. Trọng tình – giàu đức hi sinh – Nguyễn Du.
Thành công về phương diện nghệ thuật của bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương) là gì?
A. Sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.
B. Sử dụng ngôn ngữ uyên bác, tinh tế, giàu sức biểu cảm; vận dụng khéo léo kho tàng văn học dân gian.
C. Sử dụng tiếng Việt gần gũi với đời thường; vận dụng linh hoạt, nhuần nhuyễn điển tích, điển cố.
D. Sử dụng khéo léo kết hợp giữa ngôn ngữ uyên bác và bình dân; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu văn sau: “Sáng tác của Tú Xương gồm hai mảng: … và …, đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ …, …, …”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. Lãng mạn – hiện thực – với số phận người nghèo – người phụ nữ - trẻ em.
B. Trào phúng – trữ tình - với số phận người nghèo – người ca nhi, kĩ nữ - trẻ em.
C. Trào phúng – trữ tình – với dân – với nước – với đời.
D. Lãng mạn – hiện thực – với số phận con người – quê hương – dân tộc.
Người vợ với những phẩm chất cao quý là nguồn cảm hứng để Trần Tế Xương viết nên bài thơ Thương vợ. Bà tên là gì?
A. Phạm Thị Mẫn.
B. Cao Thị Hoài.
C. Trần Thị Mẫn.
D. Lê Thị Trinh.
Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ sau: “Nuôi đủ năm con với một chồng” (Thương vợ - Trần Tế Xương).
A. Ẩn dụ.
B. Phép điệp.
C. Phép đối.
D. Phóng đại.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “…, …, … chữ dùng chính xác đến mức không thể thay thế bằng ngôn từ nào khác. Mà toàn là những từ ngữ … rất đỗi quen thuộc trong đời sống hằng ngày của nhân dân”.
A. Mom sông – Lặn lội thân cò – Eo sèo mặt nước – nôm na.
B. Bờ sông – Cái cò lặn lội bờ ao – Kì kèo mặt nước – bình dị.
C. Bờ ao – Thân cò lên thác xuống ghềnh – Eo sèo mặt nước – nôm na.
D. Mom sông – Cái cò lặn lội bờ ao – Kì kèo mặt nước – bình dị.
Điểm khác biệt giữa Trần Tế Xương với các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?
A. Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, phú và câu đối
B. Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài về người vợ đang sống của mình, bao gồm thơ, văn tế, câu đối.
C. Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát.
D. Trần Tế Xương sáng tác không chỉ để thể hiện tình cảm của mình với dân, với nước, với đời mà còn vì tấm lòng trân trọng với những giá trị của cuộc sống.
Câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương có nội dung gần với câu ca dao nào bên dưới?
A. “Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay”
B. “Con cò lặn lội bờ ao
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non”
C. “Cái cò là cái cò con
Mẹ đi xúc tép để con ở nhà”
D. “Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao”
Xác định câu có nội dung KHÔNG chính xác về hai câu kết bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương:
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.”
A. Ông Tú tự trách mình “bạc bẽo”, “hờ hững” trong trách nhiệm và vai trò của người chồng.
B. Ông Tú trách cha mẹ mình ăn ở bạc bẽo khiến cho cuộc đời mình lận đận, gian truân.
C. Ông Tú tự trào, tự mỉa về sự vô tích sự của chính mình và thể hiện sự thương cảm dành cho vợ mình.
D. Ông Tú lên án lễ giáo phong kiến kìm kẹp người phụ nữ. Đồng thời là tấm lòng thương xót, đầy ăn năn của nhà thơ với người vợ của mình.
Các sáng tác của Trần Tế Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào sau đây?
A. Phê phán – tố cáo.
B. Ngợi ca – đả kích.
C. Trữ tình – trào phúng.
D. Gia đình – xã hội.
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Em sèo mặt nước buổi đò đông”
Câu thơ trên nằm trong phần nào của bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương)?
A. Đề.
B. Thực.
C. Luận.
D. Kết.
Đáp án nào KHÔNG phải là giá trị nội dung bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương)?
A. “Thương vợ” là bài thơ chan chứa niềm yêu thương nồng hậu của nhà thơ đối với người vợ hiền thảo.
B. Sự bất lực của Tú Xương trước hoàn cảnh đất nước bị xâm lược.
B. Sự bất lực của Tú Xương trước hoàn cảnh đất nước bị xâm lược.
D. Trong “Thương vợ”, Tú Xương nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ “chịu thương chịu khó”.
Giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương) là gì?
A. Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.
B. Cách gieo vần “eo” đặc sắc.
C. Dùng thể loại văn tế để bày tỏ lòng biết ơn vợ.
D. Ngôn ngữ chữ Hán giàu sức biểu cảm.
Trong bài thơ “Thương vợ”, Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?
A. Tình cảm của tác giả gắn với quê hương, ruộng đồng và nói về người phụ nữ.
B. Sự vất vả, lận đận của mình và nói về người phụ nữ vất vả.
C. Những người nông dân nghèo khổ và người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
D. Gợi liên tưởng về thân phận vất vả, khổ cực của người vợ cũng như những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ.
Trong bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương), biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào được sử dụng trong hai câu thực?
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo xèo mặt nước buổi đò đông”
A. Ẩn dụ, đảo ngữ, phép đối.
B. Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh.
C. Ẩn dụ, điệp từ, hoán dụ.
D. Ẩn dụ, nhân hóa, so sánh.
Hai câu luận trong “Thương vợ” (Trần Tế Xương) đã sử dụng sáng tạo điều gì?
A. Sử dụng thành ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”.
B. Sử dụng tục ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”.
C. Sử dụng ca dao “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”.
D. Sử dụng danh ngôn “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”.
Nhận định nào đúng nhất về chủ đề của bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương)?
A. “Thương vợ” là bài thơ thành công vì chỉ vận dụng, sáng tạo ca dao và thành ngữ. Đây là bài thơ trữ tình hay nhất của thơ văn trung đại viết về người vợ.
B. “Thương vợ” là bài thơ tỏ niềm cảm thông sâu sắc với thân phận người phụ nữ Việt Nam thời phong kiến không có niềm hạnh phúc gia đình, thậm chí còn phải chịu đựng hoàn cảnh sống cơ cực lam lũ khi có chồng ôm mộng công danh.
C. Bài thơ “Thương vợ” là tác phẩm bộc lộ nỗi đau thầm kín của nhà thơ vì vỡ mộng công danh, đành để vợ con vất vả, nghèo khổ.
D. Bài thơ “Thương vợ” khắc họa bức chân dung về người vợ đảm đang, tần tảo đại diện cho đức hi sinh của người phụ nữ Việt Nam. Đồng thời cũng thể hiện tình cảm xót xa và biết ơn của nhà thơ với người vợ.
Hai câu luận trong bài “Thương vợ” của Trần Tế Xương sử dụng kiểu ngôn ngữ nào?
A. Đối thoại.
B. Độc thoại.
C. Tự sự.
D. Độc thoại nội tâm.
Trong bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương), câu thơ nào dưới đây có sử dụng sáng tạo thành ngữ dân gian?
A. “Năm nắng mười mưa dám quản công”.
B. “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”.
C. “Quanh năm buôn bán ở mom sông”.
D. “Có chồng hờ hững cũng như không”.
Trong bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương), hai câu thơ sau đây có ý nghĩa gì?
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”.
A. Là lời bà Tú than thân trách phận.
B. Là lời nhà thơ than thân và oán hận cuộc đời.
C. Là lời bà Tú trách mắng chồng mình và cuộc đời bạc bẽo.
D. Là lời nhà thơ tự trách mình và bày tỏ nỗi niềm uất hận cuộc đời.
Trong bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương), hai câu thơ sau đây nói về điều gì?
“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng.”
A. Công việc nhàn hạ của bà Tú.
B. Hình ảnh buôn bán, làm ăn vất vả của bà Tú.
C. Đức hi sinh đáng quý của ông Tú.
D. Nỗi lòng thương vợ của Tú Xương.
Trong bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương), từ “mom sông” trong câu thơ “Quanh năm buôn bán ở mom sông” chỉ địa hình như thế nào?
A. Quanh co, rộng lớn.
B. Chênh vênh, nguy hiểm.
C. An toàn, chắc chắn.
D. Rộng lớn, bằng phẳng.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “ “Thương vợ” là bài thơ tiêu biểu cho thơ … của Trần Tế Xương: cảm xúc …, lời thơ … mà …”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. Trào phúng – chân thành – giản dị – sâu sắc.
B. Trào phúng – chân thành – giản dị – tha thiết.
C. Trữ tình – chân thành – giản dị – sâu sắc.
D. Trữ tình – chân thành – giản dị – tha thiết.
Giá trị nội dung mà bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương thể hiện rõ nét nhất là?
A. Đề cao vẻ đẹp hình ảnh người phụ nữ trong xã hội và những bất công mà họ đã hứng chịu.
B. Bài thơ là nỗi niềm tâm trạng, sự cảm thông, yêu thương của những người chồng quanh năm sống nhờ vả vào sự tần tảo, vất vả đáng thương của những người vợ.
C. Bài thơ là sự cảm thông chia sẻ với những vất vả của người phụ nữ và thể hiện thái độ trân trọng đối với những hy sinh của họ cho gia đình và xã hội.
D. Phản ánh một cách đầy đủ gia cảnh của Tú Xương, xuất phát từ sự thất thế của lớp nhà Nho cuối mùa.
Bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương thuộc mảng thơ nào?
A. Trào phúng
B. Phê phán
C. Trữ tình
D. Tả thực
Ý nghĩa tiếng “chửi” ở hai câu thơ cuối bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương là gì?
A. Bà Tú trách “có chồng cũng như không” nên cuộc đời bà lắm vất vả, khổ cực.
B. Tác giả trách bản thân mình một cách thẳng thắn, vì mình là gánh nặng của bà Tú.
C. Tác giả “chửi” thói đời, tư tưởng trọng nam khinh nữ của xã hội xưa và cũng là lời bà Tú trách chồng.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Trong bài thơ “Thương vợ”, Trần Tế Xương mượn hình ảnh “con cò” trong ca dao để nói lên điều gì?
A. Nói lên tình cảm gắn bó của tác giả với quê hương, ruộng đồng
B. Nói lên sự vất vả, lận đận của mình trên con đường thi cử, tác giả đi thi nhiều lần nhưng không đỗ đạt như mong muốn.
C. Nói lên sự vất vả của những người nông dân nghèo khổ.
D. Nói lên thân phận vất vả của bà Tú cũng như những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ.
Dòng nào KHÔNG phải là nét đặc sắc nghệ thuật của hai câu luận trong bài “Thương vợ” của Trần Tế Xương?
“Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mua dám quản công”.
A. Sử dụng phép đối.
B. Vận dụng thành ngữ dân gian.
C. Dùng điển tích, điển cố.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
“Với tình cảm yêu thương, quý trọng, tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người vợ tần tảo, .... Thương vợ là bài thơ tiêu biểu cho thơ ... của Trần Tế Xương: cảm xúc ..., lời thơ giản dị mà sâu sắc”.
A. Giàu đức hi sinh – hiện thực – trang trọng.
B. Giàu đức hi sinh – hiện thực – lãng mạn.
C. Giàu đức hi sinh – trữ tình – chân thành.
D. Giàu đức hi sinh – trữ tình – châm biếm.
Nhận định nào sau đây đúng về Trần Tế Xương?
A. Là người con có hiếu, người thầy mẫu mực, sống theo đạo nghĩa, là người đỗ đạt cao trong các cuộc thi cử.
B. Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình, biết vươn lên trong cuộc sống.
C. Là con người cần cù, chăm chỉ, thông minh, đạt vinh quang trong thi cử.
D. Là con người có cá tính đầy góc cạnh, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy. Tuy nhiên, cuộc đời ông lại ngắn ngủi, nhiều gian truân.
: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Nói đến tài làm thơ của Trần Tế Xương, nhiều người đã đặc biệt chú ý đến sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố ..., ...và trữ tình, trong đó trữ tình là gốc”.
A. Yêu nước – hiện thực.
B. Nhân đạo – trào phúng.
C. Yêu nước – trào phúng.
D. Hiện thực – trào phúng.
Hồ Xuân Hương được mệnh danh là?
A. Bà chúa thơ Nôm
B. Bà chúa thơ Hán
C. Bà hoàng thơ tình
D. Ông hoàng thơ tình
