NEW
Font size
Worksheetssử thủ thiêm hk2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Quốc gia khởi đầu Cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai và thứ ba là
Anh
Nhật
Mĩ
Liên Xô
Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là
Cloud
AI
In 3D
Big Data
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất nên còn được gọi là
cách mạng điện tử.
cách mạng cơ khí hóa.
cách mạng số.
cách mạng tự động hóa.
Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ đầu thế kỷ XXI còn được gọi là
Cách mạng kĩ thuật số
Cách mạng công nghiệp nhẹ
Cách mạng kĩ thuật
Cách mạng 4.0
Rôbốt đầu tiên được cấp quyền công dân như con người là
Xô-phi-a
Robear
Paro
Asimo
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là cuộc cách mạng kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực tế, thông qua các công nghệ
Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (IoT), Dữ liệu lớn (Big Data).
điện tử và công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất nên được gọi là cuộc cách mạng số.
máy tính, internet, tạo nên một thế giới kết nối, làm thay đổi tận gốc các lực lượng sản xuất.
sinh học và thông tin, kết hợp chặt chẽ thành một thể thống nhất, tạo nên sức mạnh tổng hợp.
Trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba, phát minh kĩ thuật ra đời dựa trên
sự phát triển của khoa học cơ bản.
sự phát triển của văn minh nhân loại.
việc tìm ra các loại vật liệu mới.
việc cải tiến công cụ sản xuất
Thành tựu nào sau đây không phải là của cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?
internet vạn vật.
máy hơi nước.
công nghệ thông tin.
trí tuệ nhân tạo.
Thành tựu nào sau đây không phải là của cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?
kết nối vạn vật thông qua Internet.
máy dệt chạy bằng sức nước.
công nghệ thông tin.
trí tuệ nhân tạo.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?
Dữ liệu lớn – Big Data.
Mạng Internet không dây.
Máy tính điện tử.
Chinh phục vũ trụ.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?
Internet vạn vật (IoT).
Mạng Internet không dây.
Máy tính điện tử.
Chinh phục vũ trụ.
Xô-phi-a – rôbốt đầu tiên được cấp quyền công dân có khả năng
làm việc trong dây chuyền sản xuất.
làm các công việc nặng nhọc.
trò chuyện với con người.
chinh phục vũ trụ.
Cuộc Cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ ba diễn ra trong lĩnh vực khoa học cơ bản có ý nghĩa
tạo cơ sở lí thuyết cho các ngành khoa học khác và là nền móng của tri thức.
tạo cơ sở khoa học giúp con người phát minh ra các vật liệu mới.
khoa học và kĩ thuật kết hợp thành một thể thống nhất, tạo nên sức mạnh tổng hợp.
giải quyết được những vấn đề kĩ thuật phục vụ cho cuộc sống và sản xuất.
Những hậu quả tiêu cực mà Cách mạng khoa học – kĩ thuật mang lại cho nhân loại là
làm thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất.
đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới.
sản xuất vũ khí hủy diệt, ô nhiễm môi trường, bệnh tật, tai nạn giao thông.
kinh tế thế giới có tính quốc tế hóa cao, thị trường thế giới đang hình thành.
Các cuộc cách mạng tạo điều kiện cho các nước châu Âu và Mỹ vươn lên thành cường quốc công nghiệp là
hai cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại.
Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng công nghiệp Anh.
Cách mạng công nghiệp Anh và Cách mạng tư sản Pháp.
hai cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
Nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là
khoa học.
liên kết khu vực.
xu thế toàn cầu.
giáo dục.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ.
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
Thành tựu quan trọng nào sau đây trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã góp phần giải quyết vấn đề lương thực cho con người?
Trí tuệ nhân tạo.
Máy hơi nước.
Cuộc “Cách mạng Xanh”.
Công nghệ thông tin.
Thành tựu tiêu biểu mà nhân loại đạt được trong Cách mạng công nghiệp lần thứ ba chủ yếu thuộc các lĩnh vực
công cụ sản xuất mới, năng lượng.
giao thông vận tải - thông tin liên lạc.
chinh phục vũ trụ, công nghệ thông tin
khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng.
Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại là gì?
Máy móc dần dần thay thế sức lao động của con người.
Khởi đầu quá trình công nghiệp hoá.
Đưa nhân loại sang nền văn minh thông tin.
Chuyên nên sản xuất thủ công sang cơ khí hoá.
Chuyên nên sản xuất thủ công sang cơ khí hoá.
việc đổi mới về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực.
sự phân công lao động và chuyên môn hóa ngày càng sâu sắc.
làm thay đổi lối sống và phương thức làm việc của con người.
ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động, dịch bệnh, vũ khí hủy diệt.
Một trong những hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là
hình thành và phát triển xu thế toàn cầu hóa.
quá trình cướp bóc thuộc địa, ô nhiễm môi trường.
tạo ra những tiền đề cho cách mạng xã hội chủ nghĩa.
chủ nghĩa tư bản độc quyền thay thế tự do cạnh tranh.
Phật giáo được du nhập vào khu vực Đông Nam Á từ
Ấn Độ
Trung Quốc.
Ấn Độ và Trung Quốc.
Các nước Arập.
Những tôn giáo nào được truyền bá từ Ấn Độ vào khu vực Đông Nam Á?
Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo.
Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo.
Hồi giáo, Hin-đu giáo.
Hin-đu giáo, Công giáo
Các loại chữ viết như: Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ,... được sáng tạo trên cơ sở học tập loại chữ viết nào?
Chữ Phạn, chữ Pa-li của người Ấn Độ.
Chữ Hán của người Trung Quốc.
Chữ Nôm của người Việt.
Chữ tượng hình của người Ai Cập.
Từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XV, văn minh Đông Nam Á bước vào thời kì
hình thành.
khủng hoảng.
phát triển mạnh mẽ.
suy thoái.
Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là
Truyện ngắn.
Kí sự.
Tản văn.
Truyền thuyết.
Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là
Truyện ngắn.
Kí sự.
Tản văn
Cổ tích.
Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ-trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ kiến trúc Hồi giáo và kiến trúc
Ấn Độ.
Hy Lạp – Rô-ma.
phương Tây.
Nhật Bản
Tháp Thạt Luổng là một công trình kiến trúc Phật giáo ở quốc gia nào sau đây?
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Đền Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc ở quốc gia nào sau đây?
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan
Từ khi người phương Tây bắt đầu có mặt ở Đông Nam Á, tôn giáo nào cũng xuất hiện và dần dần thâm nhập vào khu vực này?
Hồi giáo.
Đạo giáo.
Thiên Chúa giáo.
Phật giáo.
Đông Nam Á có hình thức tín ngưỡng nào vẫn được duy trì và phổ biến đến ngày nay?
Thờ các vị thần
Tín ngưỡng phồn thực.
Thờ cúng tổ tiên.
Nghi thức cầu mong được mùa.
Mối quan hệ giữa văn học viết và văn học dân gian của các dân tộc Đông Nam Á thể hiện như thế nào?
Văn học dân gian làm nền tảng cho văn học viết.
Văn học viết làm nền tảng cho văn học dân gian.
Văn học viết tái tạo và thúc đẩy văn học dân gian phát triển
Văn học dân gian và văn học viết tác động qua lại lẫn nhau
Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây: “Khu đền Ăng-co Vát và Ăng-co Thom ở Cam-pu-chia, Thạt Luổng ở Lào, tháp Chàm ở Việt Nam vừa mang dáng dấp kiến trúc ……………….., vừa có nét độc đáo riêng của nền văn hóa dân tộc, là những di tích lịch sử - văn hóa nổi tiếng thế giới”.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Ấn Độ.
In-đô-nê-xi-a
Từ khoảng thế kỉ XII – XIII, tôn giáo nào theo chân các thương nhân A-rập và Ấn Độ du nhập vào Đông Nam Á?
Ấn Độ giáo.
Thiên Chúa giáo.
Bà La Môn giáo.
Hồi giáo.
Hồi giáo du nhập và ảnh hưởng chủ yếu vào
khu vực Đông Nam Á lục địa.
khu vực Đông Nam Á đảo, bán đảo.
toàn bộ khu vực Đông Nam Á.
một phần Đông Nam Á lục địa.
Nét nổi bật của nền văn hóa các dân tộc Đông Nam Á là gì?
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Trung Quốc
Nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của những thành tựu văn hóa Ấn Độ.
Tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng văn hóa bên ngoài, kết hợp với văn hóa bản địa tạo một nền văn hóa riêng và độc đáo.
Ngày nay ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây được xem là quốc gia Hồi giáo lớn nhất?
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Phi-lip-pin.
Mi-an-ma.
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”
Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo.
Tín ngưỡng thờ thần.
Tín ngưỡng thờ tổ tiên.
Hin-đu giáo.
Cư dân nào đã mở đầu thời đại đồng thau ở Việt Nam?
Hòa Bình.
Sơn Vi – Phú Thọ.
Lai Châu.
Phùng Nguyên.
Cơ sở hình thành nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là văn hóa
Đông Sơn.
Đồng Nai.
Sa Huỳnh
Óc Eo.
Quốc hiệu nước ta dưới thời Hùng Vương là
Văn Lang.
Âu Lạc.
Đại Việt.
Đại Cồ Việt
Kinh đô Cổ Loa của Nhà nước Âu Lạc thuộc địa bàn nào dưới đây?
Đông Anh (Hà Nội).
Phong Châu (Phú Thọ).
Trà Kiệu (Quảng Nam).
Chà Bàn (Bình Định).
Những nghề thủ công nổi bật của người Việt cổ là
đúc đồng, làm giấy in, đóng tàu, đồ gốm.
làm la bàn đi biển, làm mực in, dệt vải.
đúc đồng, đồ gốm, dệt vải.
đúc đồng, đánh cá, đồ gốm.
Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác kim loại của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?
Trống đồng Đông Sơn.
Tiền đồng Óc Eo
Phù điêu Khương Mỹ.
Tượng phật Đồng Dương.
Đặc điểm của bộ máy Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là
đã hoàn chỉnh, do vua Hùng đứng đầu.
khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua Hùng.
đơn giản, sơ khai, chưa hoàn chỉnh.
ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á.
Cư dân Văn Lang – Âu Lạc không có tập quán
ở nhà sàn, nữ mặc áo, váy; nam đóng khố.
nhuộm răng đen, ăn trầu
xăm mình, ăn trầu, thích dùng đồ trang sức.
làm nhà trên sông nước
Nét đặc sắc trong tín ngưỡng của người Việt cổ là
thờ thần Mặt Trời, người chết và người có công với cách mạng.
thờ thần sông, thần núi, người có công khai phá đất đai.
sùng bái các hiện tượng tự nhiên, thần sông, thần núi.
thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc và những người có công.
Điểm giống nhau trong cơ sở hình thành Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc là do
yêu cầu chống ngoại xâm, bảo vệ kinh tế nông nghiệp và làm thủy lợi.
yêu cầu liên minh giữa các bộ lạc với nhau để cùng phát triển kinh tế.
thương nghiệp phát triển cần tập trung để hình thành những đội tàu buôn.
yêu cầu của các gia đình sống chung với nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Truyền thống biết ơn tổ tiên, các vị anh hùng, người có công với làng nước của người Việt Nam hiện nay bắt nguồn từ thời
Văn Lang – Âu Lạc
Lâm Ấp.
Chăm-pa.
Phù Nam.
Nhân tố nào dưới đây đóng vai trò quan trọng đưa tới sự ra đời sớm của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc?
Yêu cầu thống nhất toàn bộ lãnh thổ.
Hoạt động trị thủy và chống ngoại xâm.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc.
Kinh tế nông nghiệp có bước chuyển biến rõ nét.
Ý nào phản ánh không đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời sớm nhà nước Văn Lang – Âu Lạc?
Yêu cầu phát triển buôn bán với các tộc người khác.
Yêu cầu của hoạt động trị thủy để phục vụ nông nghiệp.
Yêu cầu của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế - xã hội.
Ý nào dưới đây không phải đặc điểm của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc?
Nhà nước sơ khai, không còn là tổ chức bộ lạc.
Là tổ chức nhà nước điều hành một quốc gia.
Bộ máy còn đơn giản sơ khai, chưa hoàn chỉnh.
Nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực châu Á.
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang – Âu Lạc bao gồm
vua, quý tộc, dân tự do, nô lệ.
vua, quý tộc, dân tự do, nô tì.
vua, quý tộc, tư sản, thị dân.
vua, quý tộc, bảo dân, nô lệ.
Ý nào dưới đây không phản ánh đặc điểm đời sống của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?
Lúa gạo là lương thực chính.
Ở nhà sàn, nhuộm răng đen, ăn trầu.
Có chữ viết trên cơ sở sáng tạo chữ Phạn.
Sùng bái tự nhiên và có tục phồn thực.
Một số tục lệ ma chay cưới xin và lễ hội trong quốc gia Văn Lang – Âu Lạc có nguồn gốc từ
tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, biến ơn anh hùng dân tộc.
những ảnh hưởng của văn hóa Chăm pa, Phù Nam.
những ảnh hưởng của Hin-đu giáo và Phật giáo.
ự phát triển mạnh mẽ của nghệ thuật điêu khắc.
Việc sử dụng phổ biến công cụ bằng đồng thau kết hợp công cụ bằng sắt đã mang lại hiệu quả nào dưới đây?
Vùng đồng bằng các sông lớn được khai phá.
Thúc đẩy sự phát triển của ngành gốm mĩ nghệ.
Thúc đẩy phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.
Phổ biến việc dùng cày với sức kéo của trâu bò.
Tổ chức Nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc là
Vua – lạc hầu, lạc tướng – lạc dân.
Vua – vương công, quý tộc - bồ chính.
Vua – lạc hầu, lạc tướng – bồ chính.
Hùng vương - lạc hầu, lạc tướng – tù trưởng.
Công cụ lao động bằng kim loại xuất hiện đã tạo điều kiện cho người Việt cổ
khai thác đồng bằng châu thổ ven sông phát triển nghề nông trồng lúa nước.
khai phá vùng đất ở miền núi những vùng cây lâu năm có giá trị kinh tế cao.
phát triển mạnh mẽ nghề đúc đồng.
sống định cư lâu dài trong các làng bản.
