NEW
Font size
Worksheetssử 11
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Câu 1. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước
A. Đức, Liên Xô, Anh
B. Đức, Italia, Nhật Bản
C. Italia, Hunggari, Áo
D. Mĩ, Liên Xô, Anh
Câu 2. Phe “Trục” được hình thành trong những năm 30 của thế kỉ XX thực chất là
A. liên minh của các nước thực dân.
B. liên minh của các nước tư bản dân chủ.
C. liên minh của các nước phát xít.
D. liên minh của các nước thuộc địa.
Câu 3. Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe “Trục” trong những năm 30 của thế kỉ XX là
A. mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại với các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ.
B. đấu tranh cho phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cộng sản quốc tế.
C. phát xít hóa tất cả các thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.
D. tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực.
Câu 10. Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?
A. Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô
B. Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô
C. Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận
D. Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức
Câu 11. Năm 1938, Hít-le gây ra vụ Xuy-đét nhằm thôn tính quốc gia nào?
A. Ba Lan.
B. Áo.
C. Phần Lan.
D. Tiệp Khắc.
Câu 12. Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vì
A. Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực
B. các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng
C. quân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có đủ điều kiện tấn công Liên Xô
D. thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản
Câu 13. Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô?
A. Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài
B. Kế hoạch bao vây, đánh tỉa bộ phận
C. Kế hoạch vừa đánh vừa đàm phán
D. Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”
Câu 14. Trận đánh nào sau đây đã chuyển Hồng quân Liên Xô từ thế phòng thủ sang tấn công trên mọi mặt trận?
A. Trận Mátxcơva
B. Trận Cuốcxcơ
C. Trận Xtalingrát
D. Trận công phá Béclin
Câu 17. Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác
B. Hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít
C. Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường
D. Nhân dân các nước thuộc địa đánh bại phát xít, giành độc lập
Câu 18. Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oasinhtơn là
A. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
B. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
C. Tuyên ngôn Hòa bình
D. Tuyên ngôn Liên hợp quốc
Câu 19. Trong quá trình đẩy lùi quân phát xít Đức, Hồng quân Liên Xô đã giải phóng được những nước nào?
A. Đông Âu
B. Tây Âu
C. Nam Âu
D. Bắc Âu
Câu 20. Mùa hè năm 1944, liên quân Mĩ – Anh và quân Đồng minh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng cuộc tấn công nào dưới đây?
A. Cuộc tấn công vòng cung Cuốcxcơ (Liên Xô)
B. Cuộc tấn công quân Nhật Bản ở Guađancanan
C. Cuộc đổ bộ Noócmăngđi (Pháp)
D. Cuộc đổ bộ đánh chiếm đảo Xixilia (Italia)
Câu 23. Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện năm 1945?
A. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
B. Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu
C. Chính phủ Nhật Bản quá hoảng sợ, muốn đầu hàng
D. Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng
Câu 27. Lực lượng giữ vai trò trụ cột trong cuộc chiến chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. nhân dân lao động ở các nước phát xít
B. nhân dân và Hồng quân Liên Xô
C. ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh
D. nhân dân các nước thuộc địa
Câu 30. Để thành lập nhà nước "Đại Đức", tháng 3/1938, Hít-le sáp nhập nước nào vào lãnh thổ nước Đức?
A. Tiệp Khắc.
B. Áo.
C. Ba Lan.
D. An-ba-ni.
Câu 31. Chiến thắng nào của quân dân Liên Xô đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức?
A. Chiến thắng Xta-lin-grát (1943).
B. Chiến thắng Cuốc-xơ (1943).
C. Chiến thắng Toóc-gâu (1945).
D. Chiến thắng Mát-xcơ-va (1941).
Câu 32. Ngày 15-8-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?
A. Mĩ thả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.
B. Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật.
C. Mĩ thả bom nguyên tử xuống thành phố Na-ga-xa-ki của Nhật Bản.
D. Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Câu 33. Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), vì
A. không chịu mở mặt trận chống phát xít.
B. làm ngơ trước họa tấn công của phát xít.
C. thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít.
D. không đứng về phe Đồng minh chống phát xít.
Câu 34. Tháng 9/1940, nhằm củng cố liên minh phát xít, Đức – Italia – Nhật Bản đã có hành động gì?
A. Kí Hiệp ước Tam cường.
B. Kí Hiệp ước Véc-xai.
C. Ra Tuyên ngôn Liên hợp quốc.
D. Kí Hiệp ước Oa-sinh-tơn.
Câu 36. Ngay khi tấn công Ba Lan (1/9/1939), nước Đức đã sử dụng chiến lược chiến tranh nào?
A. Đánh lâu dài.
B. Đánh chắc tiến chắc.
C. Chiến tranh chớp nhoáng.
D. Chinh phục từng mảng nhỏ.
Câu 37. Khi Đức đánh vào nước Pháp (1940), quân Pháp chiến đấu trong bao lâu thì bị bại trận?
A. Ba tuần. B. Bốn tuần.
C. Năm tuần. D. Sáu tuần.
A. Ba tuần.
B. Bốn tuần.
C. Năm tuần.
D. Sáu tuần.
Câu 39. Tháng 9-1940, Hiệp ước Tam cường Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản được kí kết tại
A. Rô-ma.
B. Tô-ki-ô.
C. Giơ-ne-vơ.
D. Béc-lin.
Câu 40. Từ tháng 10/1940, nước Đức chuyển hướng sang thôn tính những khu vực nào?
A. Bắc và Tây châu Âu.
B. Đông và Nam châu Âu.
C. Bắc và Đông châu Âu.
D. Đông và Tây châu Âu.
Câu 41. Sự kiện nào sau đây diễn ra vào tháng 6/1941?
A. Mĩ tuyên chiến với Nhật Bản.
B. Phát xít Đức tấn công Ba Lan.
C. Phát xít Đức tấn công Liên Xô.
D. Phe Đồng minh phản công phe Phát xít.
Câu 16. Lý do khách quan làm cho nước Đức không thể thực hiện được kế hoạch đổ bộ vào Anh năm 1940 là
A. quân đội Đức đã suy yếu do đánh chiếm nhiều nước ở châu Âu.
B. Anh có ưu thế về không quân và hải quân.
C. Liên Xô đã tuyên chiến với Đức ở mặt trận phía đông.
D. Hoa Kì bắt đầu viện trợ cho Anh.
Câu 2. Đến giữa thế kỉ XIX, hiện tượng dân lưu tán trở nên phổ biến ở nước ta vì
A. ruộng đất rơi vào tay địa chủ, cường hào
B. đê điều không được chăm sóc
C. nhà nước tổ chức khẩn hoang quy mô lớn
D. sản xuất nông nghiệp sa sút
Câu 4. Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là
A. chính sách nghiêm cấm các hoạt động buôn bán ở trong nước
B. chính sách nghiêm cấm các thương nhân buôn bán với người nước ngoài
C. chính sách nghiêm cấm giao thương với thương nhân phương Tây
D. chính sách cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam
Câu 5. Chính sách “cấm đạo” của nhà Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì?
A. Làm cho Thiên Chúa giáo không thể phát triển ở Việt Nam
B. Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, khiến người dân theo các tôn giáo khác lo sợ
C. Gây mâu thuẫn trong quan hệ với phương Tây, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến
D. Gây không khí căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây
Câu 6. Trong cuộc chạy đua thôn tính phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng việc làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam?
A. Buôn bán, trao đổi hàng hóa
B. Truyền bá đạo Thiên Chúa
C. Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam
D. Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn
Câu 9. Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để
A. biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc)
B. tranh giành ảnh hưởng với Anh ở khu vực châu Á
C. loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam
D. biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh
Câu 13. Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?
A. Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng
B. Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn
C. Ở Gia Định không có quân triều đình đóng
D. Từ Gia Định có thể đem quân sang Campuchia một cách dễ dàng
Câu 14. Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến vì
A. trong thành không có lương thực
B. trong thành không có vũ khí
C. quân triều đình phản công quân Pháp quyết liệt
D. các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng
Câu 17. Vào năm 1861, Gia Định lại bị thất thủ một lần nữa vì
A. quân ta không chủ trương giữ thành Gia Định
B. quân Pháp quá mạnh và tiến công một cách chớp nhoáng
C. quân ta đã chọn cách phòng thủ, không chủ động tiến công khi có cơ hội
D. lực lượng quân ta ở Gia Định quá yếu, thiếu vũ khí chiến đấu
Câu 18. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?
A. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối
B. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn bởi chính sách đàn áp của triều đình
C. Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng
D. Triều đình nhà Nguyễn bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp
Câu 19. Thiệt hại nghiêm trọng nhất của Việt Nam khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) với Pháp là
A. nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn
B. bồi thường 20 triệu quan tiền cho thực dân Pháp
C. triều đình phải mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp vào buôn bán
D. mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Câu 22. Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?
A. Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống
B. Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi
C. Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn
D. Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp
Câu 23. Thực dân Pháp đã hành động ra sao sau khi buộc triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất?
A. Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị và mở rộng phạm vi chiếm đóng, áp đặt nền bảo hộ đối với Campuchia và âm mưu thôn tính ba tỉnh miền Tây Nam Kì.
B. Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị ở ba tỉnh miền Đông Nam KÌ và trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình nhà Nguyễn để thực hiện phân chia phạm vi cai trị
C. Pháp mở rộng phạm vi kiểm soát, dùng hỏa lực tấn công chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì
D. Pháp tổ chức bộ máy cai trị và mua chuộc quan lại người Việt Nam làm tay sai, vu cáo triều đình nhà Nguyễn không thực hiện cam kết trong Hiệp ước 1862
Câu 24. Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều Nguyễn chứng tỏ
A. tư tưởng trung quân ái quốc không còn tồn tại
B. nhân dân chán ghét triều đình nhà Nguyễn
C. nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do kháng chiến chống Pháp
D. sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống Pháp
Câu 25. Ai là người có câu nói nổi tiếng “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”?
A. Trương Định
B. Nguyễn Trung Trực
C. Nguyễn Hữu Huân
D. Dương Bình Tâm
Câu 26. Quân Pháp đã chiếm được sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?
A. Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây
B. Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn
C. Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau đó dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông
D. Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây
Câu 29. Giám mục Bá Đa Lộc đã chớp cơ hội cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam sau khi phong trào nào dưới đây nổ ra?
A. Phong trào cần vương.
B. Phong trào nông dân Yên Thế.
C. Phong trào chống thuế ở Trung Kì.
D. Phong trào nông dân Tây Sơn.
Câu 31. Năm 1857, Na-pô-lê-ông III lập ra cơ quan nào để bàn cách can thiệp vào nước ta?
A. Hội đồng Quản hạt.
B. Hội đồng Bản xứ.
C. Hồi đồng Nam Kì.
D. Hội đồng Bắc Kì.
Câu 33. Ngày 17-2-1859 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào Việt Nam?
A. Pháp nổ súng đánh vào Kinh thành Huế.
B. Pháp nổ súng đánh thành Gia Định.
C. Pháp nổ súng đánh vào Sơn Trà (Đà Nẵng).
D. Pháp nổ súng đánh vào Nha Trang.
Câu 36. Hiệp ước Nhâm Tuất được triều đình Huế và Pháp ký kết vào thời gian nào? Gồm bao nhiêu điều khoản?
A. Năm 1862, gồm 12 điều khoản.
B. Năm 1863, gồm 14 điều khoản.
C. Năm 1864, gồm 16 điều khoản.
D. Năm 1865, gồm 21 điều khoản.
Câu 38. Từ ngày 20 đến 24-6-1867, thực dân Pháp đã chiếm thêm ba tỉnh nào ở Nam Kì?
A. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
C. An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.
B. Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.
D. Tiền Giang, Long An, Hà Tiên.
Câu 39. Sáng 1-9-1858, Pháp gửi tối hậu thư đòi triều đình Huế phải trả lời trong hai giờ. Nhưng chưa hết hẹn, Pháp đã
A. đánh thẳng vào triều đình nhà Nguyễn ở Huế.
B. nổ súng rồi đổ bộ lên chiếm bán đảo Sơn Trà.
C. cho quân bao vây toàn bộ Đà Nẵng.
D. tập trung lực lượng đánh vào Huế.
Câu 40. Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, nhà Nguyễn thừa nhận cho Pháp chiếm các tỉnh
A. Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên.
B. Gia Định, Định Tường và Biên Hòa.
C. Đồng Nai, Biên Hòa và Gia Định.
D. Vĩnh Long, Đồng Nai và Biên Hòa.
Câu 42. Ngày 23-2-1860, quân Pháp mở đợt tấn công vào Đại đồn Chí Hòa khi
A. đã đánh chiếm được Gia Định.
B. chưa đánh chiếm Gia Định.
C. Hiệp ước Bắc Kinh giữa Pháp và Trung Quốc đã được kí kết.
D. Triều đình Huế kí hiệp ước nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
Câu 59. Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam Kì là
A. đã lôi cuốn nhiều hoàng thân triều Nguyễn tham gia.
B. có sự kết hợp giữa chống ngoại xâm với chống phong kiến.
C. sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.
D. do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.
Câu 8. Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?
A. Triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp
B. Quân triều đình chống cự yếu ớt nên nhanh chóng tan rã
C. Quân triều đình chỉ phòng thủ, và chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến
D. Triều đình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân
Câu 9. Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873?
A. Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội
B. Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)
C. Trận phục kích tại Cầu Giấy (Hà Nội)
D. Trận phục kích tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)
Câu 14. Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?
A. Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội
B. Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa
C. Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất
D. Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai
Câu 16. Hiệp ước nào dưới đây đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất
B. Hiệp ước Giáp Tuất
C. Hiệp ước Hácmăng
D. Hiệp ước Patơnốt
Câu 20. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?
A. Lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta
B. Tinh thần đoàn kết giữa triều đình và nhân dân trong kháng chiến
C. Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta
D. Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta
Câu 21. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?
A. Dân binh Hà Nội
B. Quan quân binh sĩ triều đình
C. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc
D. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm
Câu 31. Ngày 31-8-1874, Pháp yêu cầu triều đình Huế kí thêm hiệp ước trên lĩnh vực thương mại tiếp tục nhân nhượng cho Pháp quyền lợi gì nữa?
A. Bảo đảm đặc quyền, đặc lợi của người Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam.
B. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để tàu buôn Pháp vào Việt Nam.
C. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thương nhân Pháp được tự do buôn bán ở Việt Nam.
D. Tạo điều kiện cho thương nhân Pháp mở các cảng ở Việt Nam.
Câu 33. Sau thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883), thực dân Pháp đã
A. càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.
B. cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng,
C. tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội.
D. tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.
Câu 39. Hiệp ước Hácmăng (25-8-1883) và Hiệp ước Patơnốt (6-6-1884) mà triều đình Huế đã kí với Pháp đều thể hiện
A. sự nhu nhược của triều đình Huế, không dám cùng nhân dân đứng lên chống Pháp.
B. sự bán nước của triều đình Huế.
C. sự chấp nhận cho Pháp cai quản từ Khánh Hoà đến Đèo Ngang.
D. sự nhu nhược của triều đình giữa lúc đất nước bị ngoại xâm.
