wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Text mắt

Total questions: 28

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như

a)

gương cầu lồi.

b)

gương cầu lõm.

c)

thấu kính hội tụ.

d)

thấu kính phân kì.

2.

Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách

a)

thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.

b)

thay đổi đường kính của con ngươi.

c)

thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh.

d)

hay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.

3.

Khi nói về mắt, câu phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Điểm cực viễn là điểm xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắt điều tiết mạnh nhất mới nhìn rõ.

b)

Điểm cực cận là điểm gần nhất mà khi đặt vật tại đó mắt không điều tiết vẫn nhìn rõ được.

c)

Không thể quan sát được vật khi đặt vật ở điểm cực viễn của mắt.

d)

Khi quan sát vật ở điểm cực cận, mắt phải điều tiết mạnh nhất.

4.

Ảnh của một vật in trên màng lưới (võng mạc) của mắt là

a)

ảnh ảo nhỏ hơn vật.

b)

ảnh ảo lớn hơn vật.

c)

ảnh thật nhỏ hơn vật.

d)

ảnh thật lớn hơn vật.

5.

Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở

a)

điểm cực cận.

b)

điểm cực viễn.

c)

khoảng cực cận.

d)

khoảng cực viễn.

6.

Hằng quan sát một cây thẳng đứng cao 12 m cách chỗ Hằng đứng 25 m. Biết màng lưới mắt của Hằng cách thể thủy tinh 1,5 cm. Chiều cao ảnh của cây trên màng lưới mắt Hằng là

a)

3,125 mm.

b)

3,125 cm.

c)

7,2 mm.

d)

7,2 cm.

7.

Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng  

a)

từ điểm cực cận đến mắt.

b)

từ điểm cực viễn đến vô cực.

c)

từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.

d)

từ điểm cực viễn đến mắt.

8.

Một đặc điểm của mắt mà nhờ đó mắt nhìn rõ được vật khi quan sát các vật xa, gần khác nhau là

a)

thể thủy tinh có thể thay đổi độ cong.

b)

màng lưới có thể thay đổi độ cong.

c)

thể thủy tinh có thể di chuyển được.

d)

màng lưới có thể di chuyển được.

9.

Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì?

a)

Làm tăng độ lớn của vật.

b)

Làm tăng khoảng cách đến vật.

c)

Làm ảnh của vật hiện lên trên màng lưới.

d)

Làm đẹp mắt

10.

Một người đứng cách một tòa nhà 250 m để quan sát thì ảnh của nó hiện lên trong mắt cao 0,3 cm. Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt người đó là 2 cm. Chiều cao của tòa nhà đó là

a)

37 m.

b)

37,5 m.

c)

38 m.

d)

38,5 m.

11.

Trong trường hợp nào sau đây, mắt không phải điều tiết?

a)

Nhìn vật gần mắt hơn điểm cực cận.

b)

Nhìn vật ở điểm cực cận.

c)

Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn.

d)

Nhìn vật ở điểm cực viễn.

12.

Một người quan sát một cái cây cao 8 m, cách chỗ đứng 25 m. Cho rằng màng lưới của mắt cách thể thủy tinh 2 cm. Chiều cao của ảnh cái cây trong mắt là

a)

3,13 cm.

b)

0,32 cm.

c)

0,64 cm.

d)

6,25 cm.

13.

Mắt tốt khi nhìn vật ở rất xa mà mắt không phải điều tiết thì ảnh của vật hiện trên màng lưới. Khi đó tiêu điểm của thể thủy tinh ở vị trí

a)

trên thể thủy tinh của mắt.

b)

trước màng lưới của mắt.

c)

trên màng lưới của mắt.

d)

sau màng lưới của mắt.

14.

Câu nào sau đây là đúng.

a)

Mắt hoàn toàn không giống với máy ảnh.

b)

Mắt hoàn toàn giống với máy ảnh.

c)

Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng không tinh vi bằng máy ảnh.

d)

Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng tinh vi hơn máy ảnh nhiều.

15.

Cây phượng của trường cao 10 m, một em học sinh đứng cách cây 20 m thì ảnh của cây trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu nếu biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt em học sinh là 2 cm?

a)

1 cm.

b)

1,5 cm.

c)

2 cm.

d)

0,5 cm.

16.

Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách:

a)

Thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.

b)

Thay đổi đường kính của con ngươi.

c)

Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh.

d)

Thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.

17.

Khi nhìn một tòa nhà cao 10m ở cách mắt 20m thì ảnh của tòa nhà trên màng lưới mắt có độ cao bao nhiêu? Biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới là 2cm.

a)

0,5cm

b)

1,0cm

c)

1,5cm

d)

2,0cm

18.

Kính cận thích hợp là kính phân kì có tiêu điểm F

a)

trùng với điểm cực cận của mắt.

b)

trùng với điểm cực viễn của mắt.  

c)

nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt.

d)

nằm giữa điểm cực cận và thể thủy tinh của mắt.

19.

Mắt cận có điểm cực viễn

a)

ở rất xa mắt.

b)

xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.

c)

gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.

d)

xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt lão.

20.

Tác dụng của kính lão là để

a)

tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực cận của mắt.

b)

tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực cận của mắt.

c)

tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực cận của mắt.

d)

tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực cận của mắt.

21.

Mắt của một người chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 10 cm đến 100 cm. Mắt này có tật gì và phải đeo kính nào?

a)

Mắt cận, đeo kính hội tụ.

b)

Mắt lão, đeo kính phân kì.

c)

Mắt lão, đeo kính hội tụ.

d)

Mắt cận, đeo kính phân kì.

22.

Mắt của một người có khoảng cực viễn là 50 cm. Thấu kính mang sát mắt sử dụng phù hợp là thấu kính

a)

hội tụ có tiêu cự 50 cm

b)

hội tụ có tiêu cự 25 cm.

c)

phân kì có tiêu cự 50 cm.

d)

phân kì có tiêu cự 25 cm.

23.

Tác dụng của kính cận là để

a)

tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.

b)

tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt.

c)

tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.

d)

tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt.  

24.

Khi không điều tiết, tiêu điểm mắt cận nằm ở  

a)

trước màng lưới.

b)

trên màng lưới.

c)

sau màng lưới.

d)

trên thể thủy tinh.

25.

Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính có tính chất như

a)

kính phân kì.

b)

kính hội tụ.

c)

kính mát.

d)

kính râm.

26.

Ba người đi thử mắt, kết quả cho thấy:

- Người thứ nhất nhìn rõ các vật từ rất xa đến khoảng cách mắt 25 cm.

- Người thứ hai nhìn rõ các vật từ rất xa đến khoảng cách mắt 50 cm.

- Người thứ ba nhìn rõ các vật từ khoảng cách mắt 50 cm trở lại.

Hãy chọn phương án đúng.

a)

Người thứ nhất mắt cận, người thứ hai mắt thường, người thứ ba mắt lão.

b)

Người thứ nhất mắt thường, người thứ hai mắt cận, người thứ ba mắt lão.

c)

Người thứ nhất mắt thường, người thứ hai mắt lão, người thứ ba mắt cận.

d)

Người thứ nhất mắt lão, người thứ hai mắt cận, người thứ ba mắt thường.

27.

Khi không điều tiết, tiêu điểm mắt lão nằm ở  

a)

trước màng lưới.

b)

trên màng lưới.

c)

sau màng lưới.

d)

trên thể thủy tinh.

28.

Điểm cực viễn của mắt lão thì:

a)

Gần hơn điểm cực viễn của mắt thường.

b)

Bằng điểm cực viễn của mắt cận.

c)

Xa hơn điểm cực viễn của mắt thường.

d)

Bằng điểm cực viễn của mắt thường.