wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SHDT 6

Total questions: 19

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Hai đứa trẻ sinh đôi cùng trứng là kết quả của quá trình thụ tinh giữa

a)

Một tinh trùng và hai trứng sau đó hợp tử Tách thành hai tế bào mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể

b)

Hai trứng với hai tinh trùng cùng mang trong một lần mang thai sau đó mỗi hợp tử phát triển thành một cơ thể

c)

Hai tinh trùng với một trứng sau đó hợp tử Tách thành hai tế bào mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể

d)

Một trứng và một tinh trùng nhưng sau đó hợp tử Tách thành hai tế bào mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể

2.

Trong kỹ thuật lai axit nucleic dùng enzim nối phổ biến

a)

DNA polymerase

b)

RNA polymerase

c)

Ligase

d)

Helicase

3.

Sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào trong di truyền người trừ

a)

Bệnh do đột biến gen

b)

Bệnh do bất thường số lượng nhiễm sắc thể

c)

Bệnh do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

Bệnh do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đảo đoạn hay chuyển đoạn

4.

Dùng kỹ thuật pcr nhằm mục đích

a)

Xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể

b)

Loại bỏ protein trên nhiễm sắc thể

c)

Tạo DNA tái tổ hợp

d)

Nhân lên một đoạn DNA nào đó

5.

Mục đích của lai axit nucleic trừ

a)

Phát hiện trình tự DNA

b)

Tổng hợp được nhiều loại Protein

c)

Tạo dòng tế bào

d)

Tạo chủng sinh vật mới

6.

Xác định trình tự nuclêôtit của gen sẽ cho biết

a)

Vị trí của gen trên nhiễm sắc thể

b)

Chức năng của từng gen

c)

Sự Hoán vị của gen trên nhiễm sắc thể

d)

Trình tự của các amino axit tương ứng trên phân tử Protein

7.

Giải trình tự gen là

a)

Xác định số lượng của các nuclêôtit trên phân tử DNA

b)

Xác định thành phần của các nuclêôtit trên phân tửDNA

c)

Xác định trình tự các nuclêôtit trên phân tử DNA

d)

Xác định số liên kết photphodieste giữa các nuclêôtit trên phân tử DNA

8.

Các kỹ thuật sử dụng trong kỹ thuật di truyền phân tử trừ

a)

Tách chiết DNA

b)

Tách NST bị đột biến

c)

Lai acid nucleic

d)

Xác định trình tự nuclêôtit của bộ gen

9.

Viết prokaryote 46 , XX, 1q+ có nghĩa là ng nữ có 46 NST và

a)

Nhánh dài của nhiễm sắc thể số 1 được kéo dài thêm

b)

Thêm một nhiễm sắc thể số 1 và nhánh dài của nhiễm sắc thể số 1 được kéo dài thêm

c)

Thêm một nhiễm sắc thể số 1 nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 1 được kéo dài thêm

d)

Nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 1 được kéo dài thêm

10.

Để tách chiết đc DNA trong nhân tb Eukaryota trc hết phải

a)

Định lượng tb

b)

Phá vỡ màng tb, màng nhân

c)

Nuôi cấy tb

d)

Loại bỏ protein

11.

Để kết luận về quy luật di truyền ở người cần sử dụng phương pháp

a)

Nghiên cứu phả hệ

b)

Di truyền tế bào

c)

Di truyền hóa sinh

d)

Nghiên cứu trẻ đồng Sinh

12.

Cơ sở khoa học của phương pháp pcr là

a)

Cơ chế dịch mã trong tế bào

b)

Quá trình phân bào Nguyên nhiễm

c)

Cơ chế tái bản dna trong tế bào

d)

Cơ chế phiên mã trong tế bào

13.

Enzim giới hạn được dùng phổ biến

a)

Restriction endonuclease

b)

Terminal transferase

c)

Ligase

d)

DNA polymerase

14.

Phương pháp nghiên cứu tế bào trong di truyền người

a)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ một trứng hay khác trứng

b)

Tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gen qua quá trình phiên mã và dịch mã do gen đó quy định

c)

Phân tích bộ nhiễm sắc thể của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của các nhiễm sắc thể

d)

Sử dụng kỹ thuật dna tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc gen

15.

Một trong những thuận lợi khi nghiên cứu di học truyền học người

a)

Di truyền y học phát triển

b)

Con cháu sống trong điều kiện không đồng nhất

c)

Số lượng con cháu trong mỗi lần sinh ít

d)

Người có số lượng nhiễm sắc thể nhiều

16.

Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu di truyền học người trừ

a)

Nghiên cứu phả hệ

b)

Di truyền tế bào

c)

Nghiên cứu trẻ đồng Sinh

d)

Lai phân tích

17.

VbzhsjĐể phát hiện các dị tật và bệnh bẩm sinh do đột biến nhiễm sắc thể cần sử dụng phương pháp

a)

Nghiên cứu phả hệ

b)

Di truyền Hóa sinh

c)

Nghiên cứu trẻ đồng Sinh

d)

Nghiên cứu tế bào

18.

Đối với y học di truyền học có vai trò giúp y học tìm hiểu

a)

Nguyên nhân chẩn đoán dự phòng điều trị một phần cho một số bệnh di truyền và một số dị tật bẩm sinh trên người

b)

Nguyên nhân chẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số bệnh tật bẩm sinh trên người

c)

Nguyên nhân và cơ chế của một số bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến

d)

Nguyên nhân chẩn đoán dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số tật bẩm sinh trên người

19.

Phương pháp gia hệ nhằm xác định

a)

Bệnh di truyền kiểu đơn gen hay đa gen

b)

Vai trò của môi trường trong quá trình hình thành bệnh hoặc tính trạng

c)

Bệnh hoặc các tính trạng di truyền hay không di truyền

d)

Kiểu di truyền do đột biến gen trên nhiễm sắc thể thường hay giới tính