wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tổng hợp Luyện từ và câu lớp 5

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Các từ trong nhóm: “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ đồng nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

2.

Từ "cánh" trong câu thơ “Mùa xuân, những cánh én lại bay về” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

3.

Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?

a)

Quả ớt dỏ chói

b)

Mấy quả ớt đỏ chói

c)

Khe dậu

d)

Quả ớt

4.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.

b)

Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.

c)

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

d)

Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.

5.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

6.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Tương phản

c)

Tăng tiến

d)

Giả thiết và kết quả

7.

Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?

“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Núi dựng cheo leo, hồ lặng im”

a)

2 danh từ

b)

3 danh từ

c)

4 danh từ

d)

5 danh từ

8.

Câu: “Dưới đáy rừng, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. ” được viết theo cấu trúc nào sau đây?

a)

Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ

b)

Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ

c)

Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ

d)

Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ

9.

Câu: “Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.” có bao nhiêu vị ngữ?

a)

Một vị ngữ

b)

Hai vị ngữ

c)

Ba vị ngữ

d)

Bốn vị ngữ

10.

Đại từ “ấy” trong đoạn: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.” thay thế cho phần nào dưới đây?

a)

Nước Việt Nam là một.

b)

Dân tộc Việt Nam là một.

c)

Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.

d)

Sông có thể cạn, núi có thể mòn.

11.

Từ ghép tổng hợp trong đoạn thơ: “Hai cha con bước đi trên cát/ Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh/ Bóng cha dài lênh khênh/ Bóng con tròn chắc nịch” là?

a)

Cha con

b)

Mặt trời

c)

Chắc nịch

d)

Rực rỡ

12.

Tìm từ ngữ trái nghĩa với từ in đậm điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các tục ngữ dưới đây: Chết vinh còn hơn sống (a)  

13.

Điền từ trái nghĩa vào chỗ chấm:Từ đằng xa, những đám mây đen kéo nhau về đây, dàn ra, che lấp hết những khoảng ...… trên nền trời.

(a)  

14.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.

b)

Cả một vùng nước sóng sánh, vàng chói lọi.

c)

Bầu trời cũng sáng xanh lên.

d)

Biển sáng lên lấp lóa như đặc sánh, còn trời thì trong như nước.

15.

Từ bụng trong câu “anh ấy rất tốt bụng” được sử dụng theo nghĩa gốc

(a)  

16.

Câu ghép nào biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau đây?

a)

Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.

b)

Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học.

c)

Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.

d)

Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.

17.

Câu nào sau đây không phải là câu ghép?

a)

Cánh đồng lúa quê em đang chín rộ.

b)

Mây đen kéo kín bầu trời, cơn mưa ập tới.

c)

Bố đi xa về, cả nhà vui mừng.

d)

Bầu trời đầy sao nhưng trời lặng gió.

18.

Chủ ngữ trong câu: “ Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi màu đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.” là:

a)

những chùm hoa

b)

trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi màu đông

c)

những chùm hoa khép miệng

d)

trong sương thu ẩm ướt

19.

Câu nào có trạng ngữ chỉ mục đích?

a)

Vì danh dự của cả lớp, chúng em phải cố gắng học thật giỏi.

b)

Vì bị cảm, Minh phải nghỉ học.

c)

Vì rét, những cây trong vườn sắt lại.

d)

Vì không chú ý nghe giảng, Lan không hiểu bài.

20.

Điền từ thích hợp để điền vào câu tục ngữ sau: Thuốc đắng dã tật, sự thật mất..…..

a)

bạn

b)

tình

c)

lòng

d)

cười

21.

Tiếng “ trung” trong từ nào có nghĩa là ở giữa?

a)

trung nghĩa

b)

trung thu

c)

trung kiên

d)

trung hiếu

22.

Từ “ đánh” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?

a)

Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.

b)

Bạn Hùng có tài đánh trống.

c)

Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.

d)

Bố cho chú bé đánh giầy một chiếc áo len.

23.

Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về lòng tự trọng?

a)

Cây ngay không sợ chết đứng.

b)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

c)

Thẳng như ruột ngựa.

d)

Thuốc đắng dã tật.

24.

“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”

Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:

a)

Từ nhiều nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Từ gần nghĩa

25.

Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

c)

Nghĩa trừu tượng

d)

Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển

26.

Đại từ tớ thay thế cho từ ngữ nào trong đoạn hội thoại sau:


Ngày chủ nhật, Lan đến nhà Huệ chơi và rủ:

“Huệ ơi, chiều nay chúng mình đi xem phim nhé!”

Huệ đáp: “Chiều nay tớ lại bận mất rồi!”

a)

Từ tớ thay thế cho từ Lan

b)

Từ tớ thay thế cho từ chúng mình

c)

Từ tớ thay thế cho từ Huệ

d)

Từ tớ thay thế cho từ Lan và từ Huệ

27.

Đại từ in đậm trong câu sau dùng để làm gì: "Tôi lên 5 bắt đầu tập xe đạp. Thằng bạn tôi cũng bắt chước làm vậy."?

a)

Chỉ tính chất

b)

Chỉ sự vật

c)

Chỉ người

d)

Chỉ hoạt động

28.

Trong câu: "Dưới sương sớm, hoa sàng sàng sin sít nhau đã trắng trông càng trắng."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

29.

Trong câu: "Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa…."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

30.

Trong câu: "Tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

31.

Trong câu: "Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô lên khỏi rặng tre."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

32.

Trong câu: "Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

33.

Trong câu: "Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

34.

Trong câu: "Khi mùa xuân đến, trên nền trời xanh thẳm, từng đàn chim én bay về."

Tác dụng của dấu phẩy thứ hai là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

35.

Mấy bạn nữ đọc truyện, nhảy dây, chơi chuyền … dưới gốc cây phượng.

Tác dụng của dấu phẩy trong câu văn trên là:

a)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu

c)

Ngăn cách  các vế câu trong câu ghép

d)

Ngăn cách chủ ngữ và vị ngữ

36.

Câu ghép sau có mấy vế câu?

Buổi chiều hôm ấy, nước rút nhanh, hoa cỏ bừng nở, chim gọi bầy làm tổ, ong tìm hoa làm mật.

a)

2 vế

b)

3 vế

c)

4 vế

d)

5 vế

37.

Các vế của câu: “Thế mà bé vui chân đi theo bà, cái rét như bay biến đâu mất.” được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối bằng một quan hệ từ

b)

Nối trực tiếp (không dùng từ nối)

c)

Nối bằng từ ngữ nối

38.

Tác giả liên kết các câu trong đoạn văn sau bằng cách nào?

Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

39.

Nêu tác dụng của các dấu phẩy thứ hai trong câu sau:

“Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.

a)

Ngăn cách  các vế câu trong câu ghép

b)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu

40.

Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?

a)

A. Leo - chạy

b)

B. Chịu đựng - rèn luyện

c)

C. Luyện tập - rèn luyện

d)

D. Đứng - ngồi

41.

Từ không đồng nghĩa với từ “hoà bình” là:

a)

A. bình yên

b)

B. thanh bình

c)

C. hiền hoà

d)

D. Cả a, b, c đều đúng.

42.

Điền cặp từ còn thiếu vào câu thành ngữ sau: " ....nhà....chợ...."

a)

gần- xa

b)

xa- xa

c)

khôn- dại

d)

dại- dại

43.

Cho biết những từ nào là từ đồng âm

1. Cái nhẫn bằng bạc.

2. Đồng bạc trắng hoa xoè.

3. Cờ bạc là bác thằng bần.

4.Ông Ba tóc đã bạc.

5. Dừng xanh như lá bạc như vôi.

6. Cái quạt máy này phải thay bạc.

a)

1, 4, 5, 6

b)

1, 2, 5

c)

5, 6, 1, 3

d)

1, 3, 6

44.

cho biết những từ nào là từ nhiều nghĩa?

1. Cái nhẫn bằng bạc.

2. Đồng bạc trắng hoa xoè.

3. Cờ bạc là bác thằng bần.

4.Ông Ba tóc đã bạc.

5. Dừng xanh như lá bạc như vôi.

6. Cái quạt máy này phải thay bạc.

a)

2, 3, 4

b)

4, 5, 6

c)

1, 2, 3

d)

2, 5, 6

45.

Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

b)

Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.

c)

Sai một ly, đi một dặm.

d)

Chỉ một đường, đi một nẻo.

46.

Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?

a)

Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

b)

Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

c)

Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

d)

Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

47.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Mặt biển đã yên hơn. Nhưng con tàu vẫn tiếp tục chìm."

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

48.

Đâu là từ để nối các câu trong đoạn văn sau: "(1) Anh có thể giúp em làm bài tập này. (2) Nhưng em phải nghĩ tới sau này chứ không thể bài tập nào anh cũng làm cho em được. (3) Vậy nên, em phải chú ý nghe anh giảng bài để sau này gặp bài toán tương tự em sẽ biết áp dụng."

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Từ "Anh" ở câu 1

b)

Từ "bài tập này" ở câu 1

c)

Từ "Nhưng" ở câu 2

d)

Từ "Vậy nên" ở câu 3

49.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "Mùa thu. (2) Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng trâu. (3) Và mùa thu vang lên những âm thanh xao động đồng quê. "

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Lặp từ ngữ (từ “mùa thu”)

b)

Thay thế từ ngữ ("chú bé" thay thế "tôi")

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “Và” ở đầu câu 3)

50.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "(1) Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. (2) Đó là một chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa."

a)

Thay thế từ ngữ (từ “đó” ở câu 2)

b)

Thay thế từ ngữ (từ "tôi" ở câu 1)

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “đó” ở câu 2)