NEW
Font size
Worksheets200-250
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Nhân tố quan trọng nhất để tăng NSLĐ là:
tổ chức quản lý
điều kiện tự nhiên
kỹ năng lao động
kỹ thuật công nghệ.
Cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến hình thành
giá cả thị trường
lợi nhuận siêu ngạch
lợi nhuận bình quân.
giá trị xã hội của hàng hoá.
Tỷ suất lợi nhuận biểu hiện cho
trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động.
tính chất bóc lột của tư bản đối với lao động
phạm vi bóc lột của tư bản đối với lao động
mức doanh lợi đầu tư tư bản.
Tích tụ tư bản là
sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá giá trị thặng dư.
nơi mở rộng quy mô sản xuất của xí nghiệp để bóc lột giá trị thặng dư
kết hợp nhiều tư bản nhỏ thành một tư bản lớn hơn
quá trình tái sản xuất mở rộng là cho tư bản xã hội tăng lên
Động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản đổi mới công nghệ là:
giá trị thặng dư
giá trị tuyệt đối.
giá trị thặng dư tương đối
giá trị siêu ngạch
Công thức tính giá cả sản xuất là
k + P
k + m.
k + P̅
k - P̅.
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư tư bản vào 1 ngành kinh tế là
P
P’
P̅.
P̅’
Công thức về khối lượng giá trị thặng dư là:
M= (m/v) x V.
M= m x V.
M=m'/v
M = (v/m) x V.
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá
trình độ bóc lột.
hiệu quả sử dụng lao động sống.
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
hiệu quả sử dụng lao động quá khứ
Tỷ suất giá trị thặng dư là chỉ tiêu đánh giá:
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản
hiệu quả sử dụng lao động quá khứ.
hiệu quả sử dụng lao động sống
: Mục đích của việc cạnh tranh giữa các ngành là
tìm nơi đầu tư có lợi nhất
thu lợi nhuận siêu ngạch
thu lợi nhuận tối đa
thu lợi nhuận độc quyền
Công thức tính tỷ suất lợi nhuận là
P’=m/(c+v)
P’=m/(c+v) x 100%
P’=m/v x 100%
P’=m/c x 100%
Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư là
m’= m/c
m’= m/v
m’= m/v x 100%
m'= m/(c+v) x100%
Tập trung tư bản là
kết hợp nhiều xí nghiệp nhỏ thành một xí nghiệp lớn
sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt do kết hợp các tư bản nhỏ thành một tư bản lớn hơn
tập trung sản xuất vào 1 xí nghiệp lớn để hạ giá thánh sản phẩm, do đó thu được nhiều lợi nhuận hơn
đầu tư thêm tư bản vào nhiều ngành sản xuất: đem lại nhiều lợi nhuận hơn
Cấu tạo hữu cơ (c/v) phản ánh
trình độ phản ứng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất
trình độ phát triển của quy mô sản xuất
mức độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
sự phát triển của nền sản xuất xã hội theo chiều sâu
Tuần hoàn của tư bản là
sự vận động liên tục của tư bản tiền tệ
sự vận động liên tục từ hình thức tư bản tiền tệ sang hình thức tư bản sản xuất và tư bản hàng hoá
sự vận động liên tục qua các hình thức khác nhau để trở về với lượng giá trị lớn hơn
sự vận động liên tục của tư bản cố định và tư bản lưu thông
Nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của tư bản là
thời gian sản xuất dài hay ngắn trong 1 vòng tuần hoàn
thời gian tồn tại của tư bản cố định trong 1 vòng tuần hoàn
thời gian sản xuất và thời gian lưu thông để thực hiện 1 vòng tuần hoàn
thời gian lưu thông để bán hàng hoá và thu về giá trị thặng dư
Căn cứ để phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động là:
xác định nguồn gốc của giá trị thặng dư
phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm
phương thức khấu hao tư bản cố định trong quá trình sản xuất
tốc độ chu chuyển của tư bản
Giải pháp quan trọng nhất để giảm thời gian sản xuất, tăng tốc độ chu chuyển của tư bản là
sử dụng nguồn lao động có tay nghề thành thạo
sử dụng máy móc thiết bị công nghệ hiện đại
cải tiến, thay đổi các biện pháp tổ chức quản lý sản xuất
chính sách thưởng, phạt hợp lý đối với người lao động
Biện pháp quan trọng nhất để giảm thời gian lưu thông, tăng tốc độ chu chuyển của tư bản là
sản xuất ra hàng hoá chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
sản xuất ra hàng hoá có mẫu mã, hình thức đẹp
tăng cường thông tin quảng cáo để kích cầu
bán hàng có khuyến mại
Thời gian của 1 vòng chu chuyển của tư bản bao gồm
thời gian mua và thời gian bán
thời gian lao động, thời gian gián đoạn và thời gian dự trữ
thời gian sản xuất và thời gian bán hàng
thời gian bán hàng và thời gian lưu thông
Nguyên nhân cơ bản làm cho tư bản cố định hao mòn hữu hình là
ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật mới
cung lớn hơn cầu về tư bản cố định
tăng năng suất lao động trong ngành chế tạo máy
do sử dụng và do tác động của tự nhiên
Nguyên nhân cơ bản làm cho tư bản cố định bị hao mòn vô hình là
ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới và tăng năng suất lao động trong các ngành chế tạo máy
sử dụng trong 1 thời gian dài và bị tác động của tự nhiên
cung lớn hơn cầu về tư bản cố định
sử dụng lâu ngày giá trị chuyển dần vào sản phẩm
Hao mòn vô hình tư bản cố định khác hao mòn hữu hình ở chỗ
tuỳ thuộc vào thời gian khấu hao
tuỳ thuộc vào cường độ sử dụng
ảnh hưởng tiến bộ kỹ thuật
tuỳ thuộc vào tổng lượng giá trị tư bản cố định
Tư bản cố định biểu hiện thành
máy móc thiết bị, nhà xưởng
nguyên nhiên vật liệu
giá trị sức lao động
giá trị tư liệu sản xuất
Tư bản lưu động biểu hiện thành
giá trị tư liệu sản xuất
máy móc thiết bị
nguyên nhiên vật liệu và giá trị sức lao động
nhà xưởng
Tiền công trong CNTB là
số tiền mà nhà đầu tư đã trả để đổi lấy toàn bộ số lượng lao động mà người công nhân đã bỏ ra khi tiến hành sản xuất
số tiền mà chủ tư bản đã trả công lao động cho người làm thuê
giá cả lao động của người công nhân làm thuê
giá cả của hàng hoá sức lao động
Tư bản thương nghiệp là tư bản hoạt động
dưới hình thái tư bản tiền tệ
dưới hình thái công nghiệp
trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá
dùng để mua tư liệu sản xuất và mua sức lao động của công nhân
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là
bán hàng hoá với giá cả cao hơn giá trị của bản thân hàng hoá do năm được khâu tiêu thụ.
quay vòng vốn nhanh nên thu được lợi nhuận
phần giá trị thặng dư dành cho việc thực hiện giá trị hàng hoá
lừa đảo trong quá trình mua bán hàng hoá
Bản chất của lợi nhuận thương nghiệp
là 1 phần của giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất
là lao động thặng dư của nhân viên ngành thương nghiệp tạo ra
là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán
là kết quả của hoạt động đầu cơ nâng giá, bóc lột người tiêu dùng
Nền kinh tế vận hành theo các…(1)…của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh,…(2)…,văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam …(3) là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
nguyên tắc; công bằng, dân chủ; lãnh đạo
quy luật; công bằng, dân chủ; quản lí
quy luật; dân chủ, công bằng; lãnh đạo
nguyên tắc; dân chủ, công bằng; lãnh đạo
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần xác lập một hệ giá trị toàn diện bao gồm:
dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
phát triển, bình đẳng, dân chủ, đoàn kết, văn minh
dân giàu, tự chủ, tự do, công bằng, hiệu quả
. hiệu quả, chất lượng, năng suất, tiến bộ, văn minh
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
mang các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung, không bao hàm các đặc trưng riêng của Việt Nam
vừa bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc trưng riêng của Việt Nam
không bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường và có những đặc trưng riêng của Việt Nam
chỉ bao hàm các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Đại hội lần thứ mấy của Đảng ta khẳng định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta?
Đại hội VIII
Đại hội IX
Đại hội X
Đại hội XI
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam không xuất phát từ những lý do cơ bản nào dưới đây?
. sự phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay
do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa
. sự phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam
do xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của thị trường, không cần sự can thiệp của Nhà nước
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là nội dung thể hiện đặc trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
về quan hệ sở hữu
về quan hệ quản lí
về mục tiêu
về quan hệ phân phối
. Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
sở hữu
chiếm hữu
tư hữu
công hữu
Khi đề cập đến sở hữu, hàm ý trong đó không bao gồm yếu tố nào dưới đây
chủ thể sở hữu
đối tượng sở hữu
tính chất sở hữu
lợi ích từ đối tượng sở hữu
Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào dưới đây?
sự phát triển của kiến trúc thượng tầng
trình độ của lực lượng sản xuất
trình độ của quan hệ sản xuất
sự phù hợp của quan hệ sản xuất
Sở hữu bao gồm những nội dung nào dưới đây
nội dung kinh tế và nội dung pháp lí
chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu
nội dung kinh tế và nội dung quản lí
chủ thể sở hữu và nội dung pháp lí
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế
có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
có một hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
có nhiều hình thức sở hữu, một thành phần kinh tế
có hai hình thức sở hữu, hai thành phần kinh tế
Sở hữu phản ánh việc chiếm hữu các yếu tố nào dưới đây
quá trình sản xuất và kết quả của lao động
. quá trình trao đổi và kết quả của lao động
các nguồn lực của sản xuất và kết quả của lao động.
các nguồn lực đầu vào và tổ chức quản lí sản xuất
Các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu là
kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân.
kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể
kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể
kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thành phần kinh tế tư nhân dựa trên chế độ sở hữu nào
công hữu
công cộng
tư nhân
tập thể.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo
kinh tế tập thể
kinh tế nhà nước.
kinh tế tư nhân.
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,…(1)…đóng vai trò chủ đạo, cùng với…(2)..ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân?
. kinh tế nhà nước; kinh tế tư nhân
. kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể
kinh tế tư nhân; kinh tế tập thể
kinh tế tư nhân; kinh tế nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào là một động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân?
kinh tế tư nhân.
kinh tế nhà nước
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
kinh tế tập thể
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của kinh tế nhà nước
. kinh tế nhà nước là đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội
. kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế và các thành phần kinh tế khác.
kinh tế nhà nước mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.
kinh tế nhà nước làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết, quản lý nền kinh tế
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vị trí, quan hệ giữa các thành phần kinh tế?
. Mỗi thành phần kinh tế đều là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân
Các thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển, đều bình đẳng trước pháp luật
Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luậ
Các thành phần kinh tế tách biệt, đối lập nhau và không bình đẳng trước pháp luật
Nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân là nội dung thể hiện đặc trưng nào của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
về mục tiêu.
về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
về quan hệ quản lý nền kinh tế.
về quan hệ phân phối
