wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử_CKII_vB

Total questions: 90

Worksheet time: 3hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Kế hoạch Nava được đề ra và thực hiện trong bối cảnh quân Pháp đang ở trong tình thế như thế nào?_x000D_
a)
Nắm được quyền chủ động trên chiến trường_x000D_
b)
Giữ thế cầm cự trên chiến trường_x000D_
c)
Lâm vào thế bị động, phòng ngự_x000D_
d)
Liên tục phản công nhưng đều thất bại_x000D_
2.
Mục tiêu cơ bản của kế hoạch Nava do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1953 ở VN là?_x000D_
a)
Xoay chuyển cục diện CT_x000D_
b)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ_x000D_
c)
Nhanh chóng kết thúc CT trong danh dự_x000D_
d)
Buộc VN phải ngồi vào bàn đàm phán kết thúc CT_x000D_
3.
Hướng tiến công chiến lược của Nava trong thu - đông 1953 và xuân 1954 là?_x000D_
a)
Bắc Bộ_x000D_
b)
Trung Bộ và Nam Bộ_x000D_
c)
Trung Bộ và Nam Đông Dương_x000D_
d)
Bắc Bộ và Bắc Đông Dương_x000D_
4.
Từ thu - đông 1954, hướng tiến công của quân Pháp theo kế hoạch Nava sẽ có sự thay đổi như thế nào?_x000D_
a)
Chuyển hướng tiến công ra Bắc Bộ_x000D_
b)
Chuyển hướng tiến công lên Tây Nguyên_x000D_
c)
Chuyển hướng tiến công lên Bắc Đông Dương_x000D_
d)
Tiếp tục tiến công ở Trung Bộ và Nam Đông Dương_x000D_
5.
Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp và xác định phương hướng chiến lược của ta trong đông xuân 1953-1954 là?_x000D_
a)
Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch tương đối yếu_x000D_
b)
Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch mạnh nhất_x000D_
c)
Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi có vị trí quan trọng mà địch tương đối yếu_x000D_
d)
Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi bố phòng sơ hở của địch_x000D_
6.
Nơi tập trung lực lượng mạnh nhất của thực dân Pháp theo dự tính ban đầu trong kế hoạch Nava là?_x000D_
a)
Điện Biên Phủ_x000D_
b)
Đồng bằng Bắc Bộ_x000D_
c)
Thượng Lào_x000D_
d)
Bắc Tây Nguyên_x000D_
7.
Từ cuối 1953 đến đầu 1954, khối cơ động chiến lược của quân Pháp đã bị phân tán ra những vị trí nào?_x000D_
a)
Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông-pha-băng, đồng bằng Bắc Bộ_x000D_
b)
Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng và Mường Sài_x000D_
c)
Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plây-ku, Luông-pha-băng_x000D_
d)
Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-ku, Luông-pha-băng_x000D_
8.
Đâu không phải là ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?_x000D_
a)
Giáng đòn quyết định vào kế hoạch Nava_x000D_
b)
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava_x000D_
c)
Xoay chuyển cục diện CT ở Đông Dương_x000D_
d)
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi_x000D_
9.
Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước VN, Lào, Campuchia bao gồm?_x000D_
a)
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ_x000D_
b)
Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ_x000D_
c)
Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ_x000D_
d)
Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ_x000D_
10.
Sự kiện nào đã đánh dấu thắng lợi của cuộc KCCP của NhDan VN (1945-1954)?_x000D_
a)
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954_x000D_
b)
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954_x000D_
c)
Pháp rút quân khỏi miền Bắc VN năm 1955_x000D_
d)
Hiệp thương thống nhất hai miền_x000D_
11.
Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, VN sẽ tiến tới thống nhất bằng sự kiện gì?_x000D_
a)
Quân Pháp rút hết khỏi VN_x000D_
b)
Chính phủ mới được thành lập ở VN_x000D_
c)
Cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7-1956_x000D_
d)
Ngay khi hiệp định Giơnevơ có hiệu lực_x000D_
12.
Đâu không phải ý nghĩa lịch sử của KC chống thực dân Pháp của NhDan VN (1946 - 1954)?_x000D_
a)
Chấm dứt cuộc CT xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở VN_x000D_
b)
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội_x000D_
c)
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc_x000D_
d)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới_x000D_
13.
Đâu không phải là những biện pháp thực hiện của kế hoạch Nava trước khi bị đảo lộn?_x000D_
a)
Tăng cường viện binh cho Đông Đương_x000D_
b)
Tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đồng bằng Bắc Bộ_x000D_
c)
Mở các cuộc tiến công vào Ninh Bình, Thanh Hóa để phá kế hoạch tiến công của ta_x000D_
d)
Tập trung lực lượng xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ_x000D_
14.
Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 là?_x000D_
a)
Làm phân tán khối cơ động chiến lược của Nava_x000D_
b)
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava_x000D_
c)
Chuẩn bị về vật chất cho chiến dịch Điện Biên Phủ_x000D_
d)
Củng cố tinh thần để quân dân VN mở cuộc tấn công vào Điện Biên Phủ_x000D_
15.
Sự thay đổi chiến lược đột ngột của kế hoạch Nava được đánh dấu bằng hoạt động nào?_x000D_
a)
Tăng cường lực lượng cho căn cứ Xênô_x000D_
b)
Tăng cường lực lượng cho căn cứ Luông Phabang_x000D_
c)
Tăng cường lực lượng cho căn cứ Plâyku_x000D_
d)
Tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương_x000D_
16.
Mật danh của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là?_x000D_
a)
Hoàng Hoa Thám_x000D_
b)
Quang Trung_x000D_
c)
Lê Hồng Phong_x000D_
d)
Trần Đình_x000D_
17.
Đảng Lao động VN đề ra phương hướng chiến lược của quân dân ta trong đông xuân 1953-1954 nhằm mục đích?_x000D_
a)
Bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc. _x000D_
b)
Phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với Việt Bắc._x000D_
c)
Tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp và Mỹ ở Đông Dương._x000D_
d)
Phân tán lực lượng cơ động chiến lược của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ._x000D_
18.
Thắng lợi của NhDan VN trong cuộc KC chống thực dân Pháp (1945-1954) đã có tác động như thế nào đến hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?_x000D_
a)
Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới_x000D_
b)
Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới_x000D_
c)
Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới_x000D_
d)
Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới_x000D_
19.
Quyền dân tộc cơ bản của NhDan VN lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp lý quốc tế nào?_x000D_
a)
Hiệp định Ianta 1945_x000D_
b)
Hiệp định Sơ bộ 1946_x000D_
c)
Hiệp định Giơnevơ 1954_x000D_
d)
Hiệp định Paris năm 1973_x000D_
20.
Khẩu hiệu nào được nêu ra trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954?_x000D_
a)
“Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”._x000D_
b)
“Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”._x000D_
c)
“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.
d)
“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”. _x000D_
21.
Điểm yếu cơ bản nào trong kế hoạch quân sự Na-va mà thực dân Pháp không thể giải quyết được?_x000D_
a)
Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng_x000D_
b)
Thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường_x000D_
c)
Không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh_x000D_
d)
Thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng)_x000D_
22.
Điểm giống nhau cơ bản về tình thế của Pháp khi tiến hành kế hoạch Rơve, kế hoạch Đờlát Đơ Tátxinhi và kế hoạch Nava trong CT xâm lược VN là gì?_x000D_
a)
Pháp lâm vào thế bị động, phòng thủ trên toàn chiến trường Đông Dương._x000D_
b)
Pháp đã bị thất bại trong các kế hoạch quân sự trước đó._x000D_
c)
Pháp được Mĩ giúp đỡ, lực lượng rất mạnh._x000D_
d)
Pháp tiếp tục giữ vững thế chiến lược tấn công._x000D_
23.
Âm mưu chiến lược của Mỹ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc CT xâm lược Đông Dương (1945 -1954) của thực dân Pháp là gì?_x000D_
a)
Biến VN thành thuộc địa kiểu mới._x000D_
b)
Khẳng định sức mạnh quân sự của nước Mỹ._x000D_
c)
Nắm quyền điều khiển CT Đông Dương._x000D_
d)
Giúp Pháp kéo dài và mở rộng CT._x000D_
24.
Điểm then chốt của kế hoạch Nava là?_x000D_
a)
Lập hành lang Đông - Tây để bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc._x000D_
b)
Giành thắng lợi quân sự để kết thúc CT trong danh dự._x000D_
c)
Xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương._x000D_
d)
Tập trung binh lực, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh._x000D_
25.
Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong KC chống thực dân Pháp (1945-1954) của quân và dân VN là?_x000D_
a)
Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc_x000D_
b)
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch_x000D_
c)
Giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ_x000D_
d)
Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp_x000D_
26.
Hai nhiệm vụ chiến lược của CM VN trong thời kỳ chống Pháp 1945 - 1954 là?_x000D_
a)
Giải phóng dân tộc và giành ruộng đất cho dân cày._x000D_
b)
KC và kiến quốc._x000D_
c)
Xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa._x000D_
d)
Dựng nước và giữ nước._x000D_
27.
Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ phán ánh thắng lợi chưa trọn vẹn của NhDan ta trong cuộc KCCP (1946-1954)?_x000D_
a)
Hiệp định cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương._x000D_
b)
Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước VN, Lào, Campuchia._x000D_
c)
VN tiến tới thống nhất đất nước bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7- 1956._x000D_
d)
Quân đội NhDan VN và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở 2 miền Nam - Bắ|c lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời._x000D_
28.
Minh chứng cho sức mạnh đại đoàn kết toàn dân trong chiến dịch Điện Biên Phủ là_x000D_
a)
các chiến trường toàn quốc phối hợp chặt chẽ với Điện Biên Phủ._x000D_
b)
công tác hậu cần trong chiến dịch Điện Biên Phủ._x000D_
c)
sự chuẩn bị chu đáo của bộ đội chủ lực ta._x000D_
d)
kế hoạch chi tiết, chặt chẽ của Bộ chỉ huy chiến dịch._x000D_
29.
Bài học kinh nghiệm lớn nhất mà VN rút ra được từ hội nghị Giơnevơ cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này là?_x000D_
a)
Vấn đề của VN phải do VN tự quyết định_x000D_
b)
Không để thời gian thực thi hiệp định quá dài_x000D_
c)
Không được tạo ra những vùng chia cắt riêng biệt trên lãnh thổ_x000D_
d)
Phải có sự ràng buộc về trách nhiệm thi hành các hiệp định_x000D_
30.
Từ thắng lợi của cuộc KCCP (1945 – 1954), Đảng Cộng sản VN đã vận dụng bài học nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?_x000D_
a)
Kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự._x000D_
b)
Đấu tranh quân sự là chủ yếu._x000D_
c)
Kết hợp đấu tranh kinh tế - văn hóa._x000D_
d)
Sử dụng sức mạnh đoàn kết dân tộc._x000D_
31.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) của Đảng đã chỉ rõ CM xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò _x000D_
a)
To lớn đối với sự phát triển của CM cả nước. _x000D_
b)
Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển CM cả nước. _x000D_
c)
Quyết định nhất đối với sự phát triển CM cả nước. _x000D_
d)
Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. _x000D_
32.
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của CM ở miền Nam VN từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? _x000D_
a)
“Đồng khởi”. _x000D_
b)
Phá “ấp chiến lược”. _x000D_
c)
“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”. _x000D_
d)
“Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”. _x000D_
33.
Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm (1961-1965) ở miền Bắc là? _x000D_
a)
Bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới, trong đó bộ phận chủ yếu là cơ cấu công nông nghiệp _x000D_
b)
Cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp tư bản tư doanh _x000D_
c)
Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện một bước đời sống NhDan _x000D_
d)
Cải thiện một bước đời sống vật chất của NhDan lao động, củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự và an ninh xã hội. _x000D_
34.
Miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, để giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà, hoàn thành CM dân tộc dân chủ NhDan?_x000D_
a)
Vai trò quyết định nhất _x000D_
b)
Vai trò chủ yếu _x000D_
c)
Vai trò quan trọng _x000D_
d)
Vai trò quyết định trực tiếp _x000D_
35.
Chiến lược “CT đặc biệt” là _x000D_
a)
Hình thức CT xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ và dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện CT của Mĩ_x000D_
b)
Hình thức CT xâm lược thực dân kiểu cũ được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ và dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện CT của Mĩ _x000D_
c)
Hình thức CT xâm lược thực dân kiểu cũ được tiến hành bằng quân đội tay sai._x000D_
d)
Hình thức CT xâm lược thực dân kiểu cũ được tiến hành bằng quân đội Mĩ, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ và dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện CT của Mĩ _x000D_
36.
Để thực hiện chiến lược “CT đặc biệt” Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?_x000D_
a)
Lực lượng quân đội tay sai _x000D_
b)
Lực lượng quân đội Mĩ _x000D_
c)
Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ _x000D_
d)
Lực lượng quân Mĩ và quân đội viễn chinh _x000D_
37.
Hình thức đấu tranh chủ yếu chống Mĩ - Diệm của NhDan miền Nam trong những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ là _x000D_
a)
Đấu tranh chính trị, hoà bình _x000D_
b)
Đấu tranh vũ trang _x000D_
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền _x000D_
d)
Dùng bạo lực CM _x000D_
38.
Tháng 01/1959, Hội nghị Trung ương Đảng 15 xác định phương hướng cơ bản của CM miền Nam là _x000D_
a)
Kiên trì con đường bạo lực CM _x000D_
b)
Tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy để giải phóng miền Nam _x000D_
c)
Đấu tranh vũ trang là chủ yếu _x000D_
d)
Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang. _x000D_
39.
Sau hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc nước ta
a)
chịu sự chiếm đóng của Pháp._x000D_
b)
hoàn toàn được giải phóng. _x000D_
c)
tiếp tục KCCP._x000D_
d)
trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ. _x000D_
40.
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam VN?_x000D_
a)
Trực tiếp đưa quân Mĩ vào miền Nam._x000D_
b)
Thực hiện các điều khoản của hiệp định_x000D_
c)
Tiếp tục viện trợ kinh tế, quân sự cho Pháp_x000D_
d)
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm _x000D_
41.
Pháp thực hiện rút quân khỏi miền Nam VN trong bối cảnh nào?_x000D_
a)
Tất cả mọi điều khoản được quy định tại Hiệp định đã được hoàn tất._x000D_
b)
Pháp đã hoàn tất chuyển giao mọi trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ cho chính quyền Bửu Lộc._x000D_
c)
Pháp đã xúc tiến mọi việc cho công cuộc thống nhất đất nước bằng con đường tổng tuyển cử hai miền._x000D_
d)
Rất nhiều điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ chưa được hoàn tất._x000D_
42.
Người đầu tiên giữ chức Chủ tịch Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam VN là_x000D_
a)
Nguyễn Thị Bình. _x000D_
b)
Nguyễn Hữu Thọ._x000D_
c)
Huỳnh Tấn Phát. _x000D_
d)
Lê Đức Thọ._x000D_
43.
Trong nội dung cơ bản của Nghị quyết TW Đảng lần thứ 15, điểm gì có quan hệ với phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960)?
a)
Con đường CM miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền. _x000D_
b)
Khởi nghĩa bằng lực lượng chính trị của quần chúng. _x000D_
c)
Trong khởi nghĩa, lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang NhDan._x000D_
d)
Khởi nghĩa bằng lực lượng vũ trang là chủ yếu.
44.
Trong cuộc đấu tranh chống “CT đặc biệt” của Mĩ, quân dân miền Nam tiến công địch bằng cả ba mũi giáp công, đó là_x000D_
a)
chính trị, quân sự và ngoại giao.
b)
chính trị, văn hoá, quân sự.
c)
quân sự, kinh tế, ngoại giao_x000D_
d)
chính trị, quân sự và binh vận._x000D_
45.
Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của quân dân ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “CT đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam VN?_x000D_
a)
Đồng Xoài (Biên Hoà) _x000D_
b)
Bình Giã (Bà Rịa)_x000D_
c)
Ba Gia (Quảng Ngãi)_x000D_
d)
Ấp Bắc (Mỹ Tho) _x000D_
46.
Chỗ dựa của chiến lược “CT đặc biệt là” _x000D_
a)
Hệ thống cố vấn Mĩ _x000D_
b)
“Ấp chiến lược” và quân đội tay sai _x000D_
c)
Lực lượng quân đội tay sai _x000D_
d)
Quân viễn chinh Mĩ và quân đội tay sai._x000D_
47.
Sau hiệp định Giơnever về Đông Dương, nhiệm vụ chung của CM nước ta là _x000D_
a)
Xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước _x000D_
b)
Hoàn thành CM dân tộc dân chủ NhDan, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước. _x000D_
c)
Chống Mĩ cứu nước _x000D_
d)
Đưa miền Bắc đi lên CNXH và tiến hành CM dân tộc dân chủ NhDan ở miền Nam _x000D_
48.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) của NhDan miền Bắc là gì? _x000D_
a)
Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều _x000D_
b)
Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH _x000D_
c)
Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam_x000D_
d)
Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương_x000D_
49.
Vì sao phong trào “Đồng khởi” (19959-1960) ở Bến Tre diễn ra quyết liệt hơn các địa phương khác?_x000D_
a)
NhDan Bến Tre vốn có truyền thống yêu nước._x000D_
b)
Lực lượng địch ở Bến Tre yếu hơn các địa phương khác_x000D_
c)
Cơ sở Đảng ở Bến Tre hoạt động có hiệu quả, kịp thời phát động quần chúng nổi dậy._x000D_
d)
Chính sách tố cộng, diệt cộng của Mĩ-Diệm ở Bến Tre diễn ra ác liệt hơn các địa phương khác._x000D_
50.
Sự kiện nào đánh dấu chiến lược “CT đặc biệt” của Mĩ bị thất bại hoàn toàn?_x000D_
a)
chiến thắng “Ấp Bắc” (Mĩ Tho)._x000D_
b)
cuộc đấu tranh của “đội quân tóc dài”._x000D_
c)
chiến dịch tiến công đông – xuân 1964 – 1965._x000D_
d)
70 vạn quần chúng Sài Gòn biểu tình._x000D_
51.
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ phong trào “Đồng khởi” 1959 -1960 là _x000D_
a)
Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”. _x000D_
b)
Thông qua nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối CM miền Nam. _x000D_
c)
Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng. _x000D_
d)
Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59 lê máy chém đi khắp miền Nam làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng nề. _x000D_
52.
Ý nghĩa của những thắng lợi trên mặt trận quân sự trong Đông-xuân 1964-1965 là _x000D_
a)
Thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “CT đặc biệt” ở miền Nam VN. _x000D_
b)
Thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược “CT đặc biệt”. _x000D_
c)
Thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược CT xâm lược thực dân mới của Mỹ. _x000D_
d)
Thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch _x000D_
53.
Kết quả to lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là _x000D_
a)
Làm chủ được 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở vùng núi các tỉnh Trung Trung Bộ và 3200 thôn ở Tây Nguyên _x000D_
b)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam VN ra đời (20/12/1960) _x000D_
c)
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ _x000D_
d)
Làm lung lay tận gốc chế độ Mĩ - Diệm _x000D_
54.
Bản chất của cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc VN trong những năm 1954-1957 là _x000D_
a)
Hoàn thành cuộc CM dân tộc dân chủ ở miền Bắc _x000D_
b)
Hoàn thành cuộc CM dân chủ NhDan ở miền Bắc _x000D_
c)
Hoàn thành cuộc CM dân chủ tư sản kiểu mới ở miền Bắc_x000D_
d)
Hoàn thành cuộc CM dân tộc dân chủ NhDan ở miền Bắc _x000D_
55.
Nội dung nào sau đây thể hiện sự sáng tạo của Đảng Lao động VN trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960)?_x000D_
a)
Tiến hành CM xã hội chủ nghĩa miền Bắc. _x000D_
b)
Đề ra nhiệm vụ chiến lược cả nước và CM từng miền._x000D_
c)
Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội._x000D_
d)
Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng._x000D_
56.
Với thắng lợi của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược CT nào của Mĩ?_x000D_
a)
Chiến lược “CT cục bộ”_x000D_
b)
Chiến lược “CT đơn phương” _x000D_
c)
Chiến lược “CT đặc biệt” _x000D_
d)
Chiến lược “VN hoá CT”_x000D_
57.
Chấm dứt thời kì ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới ở miền Nam, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn là ý nghĩa của chiến thắng nào?_x000D_
a)
Phong trào “Đồng khởi”._x000D_
b)
Chiến thắng Ấp Bắc._x000D_
c)
Chiến thắng Vạn Tường._x000D_
d)
Chiến thắng Bình Giã._x000D_
58.
Điểm khác nhau giữa chiến lược “CT đặc biệt” với chiến lược “CT cục bộ” là_x000D_
a)
biến miến Nam thành thuộc địa kiểu mới._x000D_
b)
thực hiện âm mưu chống lại CM và NhDan miền Nam._x000D_
c)
sử dụng vũ khí và phương tiện CT của Mĩ._x000D_
d)
mở rộng cả hai miền Nam – Bắc._x000D_
59.
Con đường cung cấp binh lực, lương thực và vũ khí, khí tài để chi viện cho miền Nam thời kì chống Mĩ được những người lính trong cuộc chiến gọi là_x000D_
a)
đường Hồ Chí Minh._x000D_
b)
đường Trường Sơn._x000D_
c)
đường Hồ Chí Minh trên bộ._x000D_
d)
tuyến lửa._x000D_
60.
Về biện pháp thực hiện, chiến lược “CT đặc biệt” và chiến lược “CT cục bộ” đều giống nhau ở chỗ_x000D_
a)
sử dụng viện trợ kinh tế, quân sự của quân đồng minh._x000D_
b)
kêu gọi sự hỗ trợ của các nước đồng minh và thực hiện chính sách bình định._x000D_
c)
sử dụng viện trợ của phương Tây, thực hiện chính sách “bình định”._x000D_
d)
sử dụng kinh tế, quân sự của Mĩ, thực hiện chính sách “bình định”._x000D_
61.
Vì sao Mĩ lại thực hiện chiến lược “CT cục bộ” ở miền Nam VN trong những năm 1965 - 1968?_x000D_
a)
Do thất bại của chiến lược “CT đơn phương”._x000D_
b)
Do tác động của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968._x000D_
c)
Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”._x000D_
d)
Do thất bại của “Chiến lược CT đặc biệt”._x000D_
62.
Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “CT cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam VN (1965 - 1968)?_x000D_
a)
Quân đội Mĩ._x000D_
b)
Quân đội VN Cộng hòa._x000D_
c)
Quân đồng minh của Mĩ._x000D_
d)
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ._x000D_
63.
Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “CT cục bộ” ở miền Nam VN (1965 - 1968) là:_x000D_
a)
Tìm diệt._x000D_
b)
Càn quét._x000D_
c)
Dồn dân lập ấp chiến lược._x000D_
d)
Tìm diệt và bình định._x000D_
64.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “CT cục bộ” (1965 - 1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?_x000D_
a)
Chiến thắng Núi Thành (1965)._x000D_
b)
Chiến thắng Vạn Tường (1965)._x000D_
c)
Thắng lợi của cuộc phản công trong 2 mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967)._x000D_
d)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968)._x000D_
65.
Trong cuộc KCCM (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” CT xâm lược?_x000D_
a)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972._x000D_
b)
Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 – 1960._x000D_
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968._x000D_
d)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972._x000D_
66.
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “VN hóa CT” (1969 - 1973) là:_x000D_
a)
Dùng người Việt đánh người Việt._x000D_
b)
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương._x000D_
c)
Tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để giành lại thế chủ động trên chiến trường._x000D_
d)
Tận dụng xương máu người VN, giảm xương máu của người Mĩ._x000D_
67.
Trong chiến lược “Đông Dương hóa CT”, Mĩ đã thực hiện biện pháp gì để chia rẽ khối đoàn kết 3 nước Đông Dương?_x000D_
a)
Thỏa hiệp với các nước lớn._x000D_
b)
Khơi sâu sự khác biệt về lịch sử - văn hóa._x000D_
c)
Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích trong quá trình xâm lược Lào, Campuchia._x000D_
d)
Tiến hành CT phá hoại miền Bắc để ngăn cản sự chi viện cho Lào, Campuchia._x000D_
68.
Lực lượng quân đội nào đã phối hợp với quân đội VN đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn - 719” (1971) của quân đội Mĩ và VN Cộng hòa?_x000D_
a)
Quân đội miền Bắc._x000D_
b)
Quân đội Lào._x000D_
c)
Quân đội Campuchia._x000D_
d)
Quân đội Lào và Campuchia._x000D_
69.
Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại CT xâm lược?_x000D_
a)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968._x000D_
b)
Cuộc phản công Lam Sơn 719 năm 1971._x000D_
c)
Tiến công chiến lược năm 1972._x000D_
d)
Điện Biên Phủ trên không năm 1972._x000D_
70.
Vấn đề thống nhất đất nước của VN được quy định như thế nào trong hiệp định Pari năm 1973?_x000D_
a)
VN tiếp tục sự chia cắt với biên giới quốc gia là vĩ tuyến 17._x000D_
b)
Vấn đề thống nhất đất nước do NhDan VN tự quyết định._x000D_
c)
VN sẽ thống nhất thông qua cuộc tổng tuyển cử dưới sự giám sát của một ủy ban quốc tế._x000D_
d)
VN sẽ thống nhất sau khi Mĩ và quân Đồng minh rút hết._x000D_
71.
Hiệp định Pari về VN năm 1973 là kết quả của sự kết hợp những yếu tố nào?_x000D_
a)
Đấu tranh quân sự - chính trị - kinh tế._x000D_
b)
Cuộc đấu tranh kiên cường của NhDan 2 miền Nam - Bắc._x000D_
c)
Cuộc đấu tranh của NhDan VN với sự ủng hộ của quốc tế._x000D_
d)
Cuộc đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao của NhDan 2 miền Nam - Bắc._x000D_
72.
Hiệp định Pari về VN (27/1/1973) được kí kết có ý nghĩa gì?_x000D_
a)
Kết thúc thắng lợi cuộc KCCM, cứu nước. _x000D_
b)
Góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng với miền Nam có lợi cho CM._x000D_
c)
Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước._x000D_
d)
Đánh dấu hoàn thành cuộc CM dân tộc dân chủ NhDan ở VN._x000D_
73.
Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?_x000D_
a)
Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống CT phá hoại lần thứ hai._x000D_
b)
Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972._x000D_
c)
Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống CT phá hoại lần thứ nhất._x000D_
d)
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra._x000D_
74.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là?_x000D_
a)
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch._x000D_
b)
Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam._x000D_
c)
Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “CT cục bộ”._x000D_
d)
Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào VN._x000D_
75.
Tại sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 lại mở ra bước ngoặt của cuộc KC chống Mĩ cứu nước?_x000D_
a)
Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ._x000D_
b)
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” CT xâm lược._x000D_
c)
Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện CT phá hoại miền Bắc._x000D_
d)
Buộc Mĩ phải xuống thang CT, chấp nhận đến đàm phán ở Pari._x000D_
76.
Nguyên nhân khách quan nào khiến Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “VN hóa CT” và “Đông Dương hóa CT”?_x000D_
a)
Sự thất bại của Mĩ trong chiến lược “CT cục bộ”._x000D_
b)
Phong trào phản đối CT VN dâng cao ở Mĩ._x000D_
c)
Tác động của xu thế hòa hoãn Đông - Tây._x000D_
d)
Tranh thủ mâu thuẫn trong khối các nước xã hội chủ nghĩa._x000D_
77.
Lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo CM miền Nam từ năm 1969 là?_x000D_
a)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam VN._x000D_
b)
Chính phủ VN Dân chủ Cộng hòa._x000D_
c)
Chính phủ CM lâm thời Cộng hòa miền Nam VN._x000D_
d)
Chính phủ Cộng hòa miền Nam VN._x000D_
78.
Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt CT lập lại hòa bình ở VN đã phản ánh xu thế gì của thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX?_x000D_
a)
Xu thế hòa hoãn Đông- Tây._x000D_
b)
Xu thế toàn cầu hóa._x000D_
c)
Xu thế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình._x000D_
d)
Xu thế liên kết khu vực._x000D_
79.
Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965)?_x000D_
a)
Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam._x000D_
b)
Làm thất bại các chiến lược CT của Mĩ._x000D_
c)
Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch._x000D_
d)
Chứng tỏ NhDan miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược CT của Mĩ._x000D_
80.
Ý nào sau đây không chứng tỏ hiệp định Pari năm 1973 về VN đã tạo ra thời cơ để NhDan ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?_x000D_
a)
So sánh tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho CM._x000D_
b)
Vùng giải phóng được mở rộng._x000D_
c)
VN đã có cơ sở pháp lý để tiến tới thống nhất đất nước._x000D_
d)
Chính quyền Sài Gòn vẫn còn tồn tại và có sự nhân nhượng với lực lượng CM._x000D_
81.
Tại sao trong chiến lược “CT cục bộ” Mĩ đã đưa quân đội trực tiếp tham chiến nhưng vẫn được coi là CT xâm lược thực dân kiểu mới?_x000D_
a)
Do Mĩ đã sử dụng chiêu bài giúp đỡ đồng minh._x000D_
b)
Do quân Mĩ chỉ đóng vai trò hỗ trợ quân đội VN Cộng hòa trong các cuộc hành quân._x000D_
c)
Do quân Mĩ chỉ đóng quân ở VN trong thời gian ngắn._x000D_
d)
Do mục đích tham chiến của quân Mĩ là để cứu vãn sự sụp đổ của chính quyền VN Cộng hòa._x000D_
82.
Tại sao có thể khẳng định, so với chiến lược “CT cục bộ” (1965 - 1968), “VN hóa CT” (1969 - 1973) là một bước lùi của Mĩ trong CT VN?_x000D_
a)
Không leo thang lên CT tổng lực mà quay trở lại với hình thức tăng cường của “CT đặc biệt”._x000D_
b)
Quân đội Sài Gòn tiếp tục được sử dụng là lực lượng nòng cốt._x000D_
c)
Quy mô CT được mở rộng ra đoàn Đông Dương._x000D_
d)
Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” tiếp tục được khai thác triệt để._x000D_
83.
Sự kiện ngoại nào giữa các cường quốc trong những năm 1969 - 1973 đã có tác động tiêu cực đến cuộc KC chống Mĩ của NhDan VN?_x000D_
a)
Năm 1972, Mĩ và Liên Xô đã kí thỏa thuận về hạn chế vũ khí chiến lược._x000D_
b)
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972._x000D_
c)
Tổng thống Mĩ – Richard Milhous Nixon sang thăm Trung Quốc năm 1972._x000D_
d)
Năm 1973, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc._x000D_
84.
Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là?_x000D_
a)
Đều là những thắng lợi quân sự quyết định dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình._x000D_
b)
Đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ._x000D_
c)
Đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực địch._x000D_
d)
Đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược CT của kẻ thù._x000D_
85.
Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của CM miền Nam VN?_x000D_
a)
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam VN có hai chính quyền, hai quân đội._x000D_
b)
NhDan miền Nam VN tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do._x000D_
c)
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự._x000D_
d)
Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc VN._x000D_
86.
Ai là người VN đầu tiên được trao tặng giải thưởng Nobel về hòa bình năm 1973?_x000D_
a)
Xuân Thủy_x000D_
b)
Lê Đức Thọ_x000D_
c)
Nguyễn Thị Bình_x000D_
d)
Nguyễn Duy Trinh_x000D_
87.
Nghệ thuật quân sự nào của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 đã được Bộ chính trị Trung ương Đảng kế thừa phát huy từ cuộc CM tháng Tám năm 1945?_x000D_
a)
Diễn ra đồng loạt trên các đô thị miền Nam._x000D_
b)
Tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến công giành thắng lợi quyết định._x000D_
c)
Kết hợp giữa tiến công quân sự của lực lượng vũ trang với nổi dậy của quần chúng._x000D_
d)
Đánh vào nơi mạnh nhất của kẻ thù._x000D_
88.
So với hiệp định Giơnevơ năm 1954 nội dung của hiệp định Paris năm 1973 có điểm khác biệt gì?_x000D_
a)
Không quy định vùng chiếm đóng quân riêng biệt._x000D_
b)
Quy định vùng đóng quân riêng biệt._x000D_
c)
Các nước cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của VN._x000D_
d)
Để NhDan VN tự quyết định tương lai chính trị của mình._x000D_
89.
Từ mối quan hệ giữa trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) với hiệp định Pari năm 1973, anh (chị) có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?_x000D_
a)
Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao._x000D_
b)
Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự._x000D_
c)
Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao._x000D_
d)
Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trong đối với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao._x000D_
90.
Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari năm 1973, bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?_x000D_
a)
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao._x000D_
b)
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao._x000D_
c)
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao._x000D_
d)
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao._x000D_