wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 4: CHÍNH ÂM, CHÍNH TẢ, CHỮ VIẾT TIẾNG VIỆT

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào nêu đúng và đủ yêu cầu sử dụng tiếng Việt về ngữ âm và chữ viết?

a)

Phát âm theo âm thanh chuẩn, thể hiện ở chữ viết.

b)

Viết đúng các quy tắc chính tả.

c)

Phát âm theo âm thanh chuẩn, viết đúng các quy tắc chính tả.

d)

Sử dụng đúng từ ngữ và viết đúng quy tắc ngữ pháp.

2.

Trường hợp nào sau đây mắc lỗi về ngữ âm và chữ viết?

a)

Từng dấu bàn chân trâu to lớn để lại trên cát.

b)

Vẻ đẹp lộng lẫy của vòng ngọc trân châu rạng ánh ngời

.

c)

Con châu thắng trận tung hoành trên bãi biển.

d)

Chuỗi hạt trân châu này thật đẹp.

3.

Dòng nào nêu đúng và đủ yêu cầu sử dụng tiếng Việt về từ ngữ?

a)

Dùng đúng hình thức và cấu tạo, ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp.

b)

Dùng đúng quy cách cấu tạo, ý nghĩa và đặc điểm của tiếng Việt.

c)

Dùng đúng ý nghĩa của từ và hình thức cấu tạo của chúng.

d)

Dùng đúng cách phát âm các từ ngữ theo chuẩn tiếng Việt.

4.

Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam?

a)

Viết hoa tất cả các chữ tạo thành tên riêng đó

b)

Viết hoa tiếng đầu tiên của tên riêng đó

c)

Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó

d)

Viết hoa chữ cái đầu tiên tạo thành tên riêng đó

5.

Dòng nào viết đúng quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam?

a)

Văn Miếu Quốc Tử Giám, vịnh Hạ Long, Hồ Gươm.

b)

văn miếu Quốc tử giám, chùa Thiên mụ.

c)

Động Phong Nha, Văn miếu Quốc tử Giám.

6.

Con hãy chọn đáp án đúng nhất:

a)

Khi viết tên người tên địa lý nước ngoài ta viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có cách nối.

b)

Khi viết tên người tên địa lý nước ngoài ta viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó.

c)

Khi viết tên người tên địa lý nước ngoài ta viết hoa tất cả các chữ cái của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có cách nối.

7.

Tên người nước ngoài nào được viết đúng chính tả?

a)

Nen-xơn-Man Đê-La

b)

Ê Mi li

c)

Mô-ri-xơn

8.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào viết đúng chính tả?

a)

Ma ri Ô

b)

Bạch cư Dị

c)

A-ri-ôn

9.

Con hãy chọn đáp án đúng nhất:

a)

Khi viết tên người tên địa lý nước ngoài ta viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có cách nối.

b)

Khi viết tên người tên địa lý nước ngoài ta viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó.

c)

Khi viết tên người tên địa lý nước ngoài ta viết hoa tất cả các chữ cái của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có cách nối.

10.

Hãy chọn cách viết đúng chính tả

a)

Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

b)

Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam

c)

hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

d)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

11.

Dòng nào sau đây viết đúng chính tả tên người, tên địa lí nước ngoài?

a)

Huy-gô, Mác-xim Go-rơ-ki, Xơ-un, Du-bai, Mi-lan

b)

Huy-Gô, Mác-xim Go-rơ-Ki, xơ-un, du-Bai, Mi-lan

c)

Huy-gô, Mác-Xim; Go-Rơ-Ki, Xơ-un, Du-bai, Mi-lan

d)

Huy-Gô, Mác-Xim Go-Rơ-ki, Xơ-Un, Du-bai, Mi-Lan

12.

Trường hợp nào sau đây mắc lỗi về ngữ âm và chữ viết?

a)

Từng dấu bàn chân trâu to lớn để lại trên cát.

b)

Vẻ đẹp lộng lẫy của vòng ngọc trân châu rạng ánh ngời

.

c)

Con châu thắng trận tung hoành trên bãi biển.

d)

Chuỗi hạt trân châu này thật đẹp.

13.

Tiếng Việt thuộc kiểu chữ viết nào?

a)

A. Chữ viết ghi âm

b)

B. Chữ viết ghi ý

14.

Sự trong sáng của tiếng Việt gắn liền với những phẩm chất nào?

a)

Giản dị và chân thật

b)

Giàu có và đẹp đẽ

c)

Phong phú và đa dạng

d)

Kiểu cách và duyên dáng

15.

Dòng nào nêu không đúng đặc điểm của tiếng Việt?

a)

Có một vốn từ ngữ vô cùng phong phú

b)

Có hệ thống quy tắc chung về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

c)

Có khả năng diễn đạt đầy đủ, tinh tế đời sống tư tưởng, tình cảm phong phú và đẹp đã của dân tộc ta.

d)

Có một hệ thống thanh điệu hết sức phức tạp và tinh tế

16.

Việc sử dụng tiếng Việt của hai tầng lớp chủ yếu nào đã tạo nên sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt?

a)

Trí thức và nông dân

b)

Quan lại và trí thức

c)

Quần chúng nhân dân và các nhà văn, nhà thơ

d)

Nông dân và tầng lớp quan lại

17.

Dòng nào không phải là biểu hiện của việc nói và viết sai chính tả?

a)

Phát âm và viết sai một số phụ âm đầu như l/n, ch/tr, s/x, …

b)

Phát âm và viết sai thanh điệu của từ.

c)

Phát âm và viết thiếu một số chữ cái của từ

d)

Phát âm và viết không thể hiện đúng trọng âm của câu

18.

Điều gì không cần thiết khi sử dụng tiếng Việt để giao tiếp?

a)

Phát âm đúng và nói đúng.

b)

Dùng từ chính xác.

c)

Nói văn hoa bóng bảy.

d)

Nói mạch lạc, rõ ràng

19.

Chữ Nôm xuất hiện ở thời kì nào?

a)

Thời kì dựng nước

b)

Thời kì Bắc thuộc

c)

Thời kì độc lập tự chủ

d)

Thời kì Pháp thuộc

e)

Thời kì sau CMT8

20.

Chữ Quốc ngữ được sử dụng rộng rãi vào thời kì nào?

a)

Thời kì dựng nước

b)

Thời kì Bắc thuộc

c)

Thời kì độc lập tự chủ

d)

Thời kì Pháp thuộc

e)

Thời kì sau CMT8

21.

Loại chữ nào được cấu tạo từ chữ cái La tinh để ghi âm tiếng Việt?

a)

chữ Hán

b)

chữ Nôm

c)

chữ Quốc ngữ

d)

chữ Pháp

22.

Chữ quốc ngữ có ưu điểm gì?

a)

Là thứ chữ ghi âm, không phụ thuộc vào nghĩa

b)

số lượng chữ cái ít

c)

Ghi được tất cả các âm thanh

d)

Đọc bằng cách đánh vần

e)

Tất cả các ý trên

23.

Hiện nay chúng ta đang sử dụng chữ viết nào để ghi lại tiếng Việt trong mọi lĩnh vực hoạt động?

a)

chữ Hán

b)

chữ Nôm

c)

chữ Pháp

d)

chữ Quốc ngữ

24.

Cách viết hoa tên riêng của người trong tiếng Việt là:

a)

viết hoa phần tên

b)

Viết hoa phần họ và tên

c)

Viết hoa phần tên đệm và tên

d)

Viết hoa chữ cái đầu trong họ - đệm - tên