Worksheetsôn tập hóa 12 hk2
Total questions: 78
Worksheet time: 1hrs 18mins
Tính chất hóa học của nhôm là tính
khử mạnh.
khử yếu.
oxi hóa yếu.
oxi hóa mạnh.
Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH?
Al2O3.
AlCl3.
NaAlO2.
Al(OH)3.
Kim loại nhôm tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
HNO3 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nguội.
MgCl2.
KOH.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng
pirit.
boxit.
manhetit.
đôlômit.
Hợp chất Al2O3 có tính
lưỡng tính.
trung tính.
axit.
bazơ.
Hợp chất Al(OH)3 đều tác dụng được với hai dung dịch nào sau đây?
NaOH, FeCl3.
HCl, NH3.
NaOH, HCl.
NaHCO3, HNO3.
Công thức hóa học của phèn chua là
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Hai chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch kiềm?
Al(OH)3 và Al2O3.
Al(NO3)3 và Al(OH)3.
AlCl3 và Al2O3.
AlCl3 và Al2(SO4).
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
Hợp chất Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính.
Hợp chất Al2O3 là hiđroxit lưỡng tính.
Hợp chất Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
Cho Al (Z=13). Vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là:
chu kì 3, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm IA
chu kì 3, nhóm IVA
chu kì 3, nhóm IIIA
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Trong thực tế, nhôm bền trong không khí và nước vì lý do nào sau đây?
có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
nhôm là kim loại kém hoạt động
nhôm không tác dụng với nước
có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al trong dung dịch HCl loãng thu được V (đktc) lit khí H2. Giá trị của V là: ( Cho Al=27)
4,48
6,72
8,96
2,24
Tổng hệ số ( số nguyên, tối giản) của phương trình hóa học sau đây là:
Al + HNO3→Al(NO3)3 + NO +H2O6
7
9
8
Mô tả nào dưới đây về tính chất vật lý của nhôm là không đúng ?
Màu trắng bạc
Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng
Là kim loại nhẹ
Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, tốt hơn các kim loại Ag và Cu
Oxit nhôm không phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?
HCl.
NaNO3.
Ca(OH)2.
NaOH.
Hợp chất nào sau đây của nhôm bị phân hủy bởi nhiệt?
Al2O3
Al(OH)3
Al2(SO4)3
AlCl3
Nhôm hiđroxit có công thức hóa học là
Al2O3
Al(OH)3
Al(NO3)3
NaAlO2
Phương pháp nào thường dùng để điều chế Al(OH)3?
Cho dd muối nhôm tác dụng với dd amoniac
Cho dd HCl dư vào dd NaAlO2
Cho bột nhôm vào nước
Điện phân dd muối nhôm clorua
Trường hợp nào dưới đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ?
Thêm dư HCl vào dd NaAlO2
Thêm dư CO2 vào dd NaOH
Thêm dư AlCl3 vào dd NaOH
Thêm dư NaOH vào dd AlCl3
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
(a)
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2.
1s22s2 2p6.
1s22s2 2p6 3s1.
1s22s2 2p6 3s23p1.
Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm?
Na, K, Mg, Ca
Be, Mg, Ca, Ba
Ba,Na, K, Ca
K, Na, Ca, Zn
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2
Na2O, CO2, H2O
Na2CO3, CO2, H2O
NaOH, CO2, H2O
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
điện phân dung dịch NaNO3, không có màn ngăn điện cực
điện phân NaCl nóng chảy
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là:
Sr, K.
Na, Ba.
Ca, Ba.
Be, Al.
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
Na.
Ca.
Ba.
Be.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Chất CaSO4 .H2O được gọi là:
Nước cứng vĩnh cữu
Thạch cao khan
Thạch cao nung nhỏ lửa
Thạch cao sống
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là:
NaCl.
NaHSO4
Ca(OH)2.
HCl.
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH.
NaOH, HCl.
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4
Chất không có tính chất lưỡng tính là:
NaHCO3.
AlCl3.
Al(OH)3.
Al2O3.
Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây?
Cho dư dung dịch HCl vào ddịch natri aluminat.
Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
Thổi khí CO2 vào dd natri aluminat.
Cho Al2O3 tác dụng với nước
Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đâY?
A. Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển).
B. Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa.
C. Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra.
D. Các muối hiđrocacbonat của magie và canxi bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo ra kết tủa.
Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ?
A. NaCl
B. H2SO4
C. Na2CO3.
D. KNO3
Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-. Nước trong cốc thuộc loại nào ?
Nước cứng có tính cứng tạm thời.
Nước cứng có tính cứng vĩnh cữu.
Nước cứng có tính cứng toàn phần
Nước mềm.
Chất nào sau đây làm mềm nước cứng vĩnh cửu ?
A. NaCl
B. Ca(OH)2
C. H2SO4
D. Na2CO3
Cho mẫu nước chứa nhiều: CaCl2, MgSO4 (không chứa muối khác). Chọn các phát biểu đúng:
Có thể dùng dd Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mềm nước cứng
Mẫu nước trên có tính cứng vĩnh cửu
Mẫu nước trên có tính cứng toàn phần
Có thể dùng NaOH hoặc Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mềm nươc cứng
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ ion canxi và magie
Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây ?
A. Ca(HCO3)2, MgCl2
B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
C. Mg(HCO3)2, CaCl2
D. MgCl2, CaSO4
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Na
Cs
K
Li
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. W.
B. Na.
C. Hg.
D. Pb.
Trong các kim loại sau, đâu là kim loại kiềm ?
Al.
Mg.
Zn.
Cs.
Trong hợp chất, kim loại kiềm thổ có số oxi hóa là
+1.
+2.
2+.
+1,+2.
Hợp chất nhôm oxit có công thức là
Al2O3.
Al(OH)3.
CaO.
BaO.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là
tính oxi hóa mạnh.
tính khử mạnh.
tính oxi hóa yếu.
tính khử yếu .
Nguyên tố Crom có kí hiệu hóa học là
Cr.
Pb.
Cs.
Au.
Vị trí của nguyên tố Crom trong bảng tuần hoàn là
Ô 26, chu kì 3, nhóm VIB.
Ô 26, chu kì 4, nhóm VIB.
Ô 24, chu kì 4, nhóm VIB.
Ô 26, chu kì 3, nhóm VIIIB.
Kim loại NHÔM không có phản ứng với dãy các chất nào sau đây?
O2,Cl2
MgCl2, H2SO4 đặc nguội.
S, HCl loãng nguội.
HNO3 loãng nguội, CuSO4 đặc.
Cho Al tác dụng với S ở điều kiện thích hợp, sản phẩm thu được là
AlS.
Al3S2.
Al2S3.
AlS3.
Trong phản ứng: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu, vai trò của CuSO4 là
chất khử.
chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
đây không phải phản ứng oxi hóa khử.
Thí nghiệm nào sau đây không diễn ra
Thí nghiệm 1.
Thí nghiệm 2.
Thí nghiệm 3.
Thí nghiệm 4.
Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Ag, Pb, Cu.
Al, Na, Ba.
Fe, Mg, Cr.
Mg, Cu, Al.
Mẫu nước nào sau đây có thể là nước cứng vĩnh cửu
Mẫu số 1.
Mẫu số 2.
Mẫu số 3.
Mẫu số 4.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?
2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2.
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.
2Al + 3ZnO → Al2O3 + 3Zn.
4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Cho các nhận định sau:
1. Tất cả các kim loại kiềm, kiềm thổ đều tan được trong nước ở nhiệt độ thường.
2. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm thổ là tính khử mạnh.
3. Al2O3, Al(OH)3 là các hợp chất lưỡng tính.
4. Kim loại Na bị thụ động trong HNO3 đặc nguội.
Các nhận định đúng là:
1 và 3.
2 và 3.
1 và 4.
3 và 4.
Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe(III)?
H2O.
S.
Cl2.
HCl đặc nóng.
Từ quặng Fe2O3 có thể điều chế ra sắt bằng phương pháp
nhiệt luyện.
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
Cho phương trình hoá học của phản ứng: 2Cr + 3Sn2+ → 2Cr3+ + 3Sn.
Nhận xét nào sau đây đúng?
Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử.
Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa.
Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
Fe + O →
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
Phản ứng không diễn ra.
Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng
Điện phân dung dịch NaOH
Điện phân nóng chảy NaOH
Cho dung dịch NaOH tác dụng với dd HCl
Cho dung dịch NaOH tác dụng với H2O
Nhóm kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm?
Na, K, Fe, Ca
Be, Mg, Ca, Ba
Ba, Na, K, Ca
K, Na, Ca, Zn
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
LiCl.
Na2SO4.
KHCO3.
KBr.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng ?
Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3- và SO42- hoặc Cl- là nước cứng toàn phần.
Nước chứa nhiều Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+ , Mg2+ là nước mềm
Nước cứng có chứa ion Cl- là nước cứng tạm thời.
Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?
Na2CO3
HCl
NaCl
H2SO4
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ :
Có kết tủa trắng
Có kết tủa trắng và bọt khí
Có bọt khí thoát ra
Không có hiện tượng gì
Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương, .v.v. Thạch cao nung có công thức là:
CaSO4
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaCO3
Có các kim loại sau: Na, Ca, Cs, Ba, Mg, Rb. Số kim loại kiềm thổ là:
2
3
4
5
Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn ra trong hang động hàng triệu năm. Phản ứng hóa học diễn tả quá trình đó là
CaO + CO2 → CaCO3
MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2
Ca(OH)2 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Phản ứng nào sau đây không đúng?
2Cr + N2 →2CrN
Cr + S → CrS.
2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3
2Cr + 3F2 → 2CrF3
Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là:
Manhetit
Xiđerit
Pirit
Hematit
Cấu hình electron ngoài cùng của Al (Z=13) và Al3+ tương ứng lần lượt là:
2s2 2p6 ; 3s2 3p1
3s2 3p1; 3s2 3p4
3s2 3p1; 2s2 2p6
3s2 3p1; 3s2
ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit:
MgO
BaO
Cr2O3
K2O
