NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HKI HÓA 11 (THPT HÙNG VƯƠNG 2023-2024)
Total questions: 76
Worksheet time: 44mins
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Mg + 2HCl ⟶ MgCl2 + H2.
C2H5OH + 3O2 ⟶ 2CO2 + 3H2O.
2SO2 + O2 ⇌ 2SO3.
2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố
nồng độ.
nhiệt độ.
áp suất.
chất xúc tác.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Cho cân bằng hoá học: PCl5(g) ⇌ PCl3(g) + Cl2(g); ΔrH0298 > 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
thêm PCl3 vào hệ phản ứng
thêm Cl2 vào hệ phản ứng
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng
tăng áp suất của hệ phản ứng
Chất điện li là chất
tan trong nước
phân li trong nước thành các ion
dẫn điện
không tan trong nước
Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl2.
HNO3.
MgO.
CH4.
Phương trình điện li nào viết đúng?
H2S ⟶ 2H+ + S2-
KOH ⟶ K+ + OH-
HClO ⟶ H+ + ClO-
NaCl ⇌ Na+ + Cl-
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CO2.
NaOH.
H2O.
H2S.
Theo thuyết Bronsted-Lowry, acid là chất
nhận electron.
cho proton.
nhận proton.
cho electron.
Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH– . Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?
H2O.
NH3.
OH-.
NH4+.
Môi trường acid là môi trường có giá trị
pH > 7
pH = 7
pH < 7
pH = 8,3
Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?
NaNO3
KCl
H2SO4
KOH
Một mẫu nước có pH = 4. Nồng độ H+ trong nước là
10–10
0,4
4
10–4
Trong khí quyển nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng
đơn chất
hợp chất vô cơ
hợp chất hữu cơ
ion
Trong khí quyển trái đất, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển?
75%
78,1%
80%
21%
Ở nhiệt độ cao, nitrogen thể hiện tính khử khi phản ứng với đơn chất nào sau đây?
Mg
O2
Ca
H2
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do phân tử nitrogen
có bán kính nguyên tử nhỏ
có liên kết ba rất bền
có độ âm điện lớn
không phân cực
Ammonia là chất khí không màu, mùi khai và sốc. Công thức phân tử của Ammonia là
N2
NH3
NO2
N2O
Tính base của ammonia được thể hiện qua phản ứng nào sau đây?
NH3 + HCl → NH4Cl
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
2NH3 + 3CuO → 3Cu + 2N2↑ + 3H2O
Cho phản ứng sau thực hiện ở 800oC, xúc tác Pt: NH3 + O2 → Khí X + H2O . Khí X thu được là:
SO3
SO2
NO
N2
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng chất nào sau đây?
(NH4)3PO4
NH4HCO3
CaCO3
NaCl
Số oxi hóa của nguyên tử nitrogen trong hợp chất HNO3?
+5
+2
+4
-2
Nitric acid thể hiện tính acid khi phản ứng với chất nào sau đây?
KOH
Cu
P
FeO
Các oxide của nitrogen không được tạo thành trong trường hợp nào sau đây?
Núi lửa phun trào
Mưa dông, sấm sét
Quá trình quang hợp của cây xanh
Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch
Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là
Pb, Ag, Fe
Ag, Fe,Cu
Pt, Au, Ag
Al, Fe,Cr
Nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng do có
tính oxi hoá mạnh
tính acid mạnh
tính khử
tính khử và tính axit mạnh
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là
N2
NH3
CO2
NO2
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 5, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IVA
Chu kì 5, nhóm IVA
Sulfur có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hoá nào ?
-2; +4; +5; +6
-3; +2; +4; +6
-2; 0; +4; +6
+1 ; 0; +4; +6
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?
Chất rắn màu vàng
Không tan trong nước
Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn của nước
Tan nhiều trong carbon disulfide
Ứng dụng nào sau đây không phải của Sulfur?
sản xuất axit sunfuric
lưu hóa cao su
điều chế thuốc nổ
khử chua đất
Phát biểu không đúng khi nói về sulfur dioxide là
chất khí màu vàng nhạt
nặng hơn không khí
mùi hắc, độc
tan nhiều trong nước
Sulfur dioxide được dùng để
tẩy trắng giấy
chống nấm mốc cho thực phẩm
làm nguyên liệu chính để sản xuất phân đạm
bảo vệ môi trường
Sulfur dioxide được sinh ra từ
khí thải núi lửa
sự hô hấp của thực vật
đốt cháy khí gas
quá trình quang hợp
Sulfur thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với
O2
Al
H2SO4 đặc
F2
Khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước bromine
N2
CO2
H2
SO2
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là
rót từ từ acid vào nước và khuấy đều
rót từ từ nước vào acid và khuấy đều
rót nhanh acid vào nước và khuấy đều
rót nhanh nước vào acid và khuấy đều
Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là
rửa sạch vết bỏng dưới vòi nước sạch nhiều lần
trung hoà acid bằng NaHCO3
băng bó tạm thời vết bỏng
đưa đến cơ sở y tế gần nhất
Số oxi hóa của sulfur (S) trong phân tử sulfuric acid H2SO4 là
-2
+4
+6
+2
Ion sulfate có công thức là
OH-
SO42-
CO32-
S2-
Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường dùng
dung dịch chứa ion Ba2+
quỳ tím
thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2
dung dịch muối Mg2+
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Al
Mg
Na
Cu
Sulfuric acid KHÔNG dùng để sản xuất
phân bón
thuốc nổ
thuốc nhuộm
thực phẩm
Dung dịch sulfuric acid đặc có thể lấy nước của nhiều hợp chất hữu cơ có trong da, giấy, đường, tinh bột,…do có tính chất
oxi hóa mạnh
acid mạnh
háo nước
base
Calcium sulfate (CaSO4) dùng để sản xuất
thạch cao
chất cản quang
phân đạm
thuốc trừ sâu
Cho các phát biểu về tính chất của sulfuric acid
1. Là chất lỏng sánh như dầu. 2. Không màu, không bay hơi
3. Không tan trong nước. 4. Nặng hơn nước.
5. Hút ẩm mạnh. 6. Gây bỏng khi rơi vào da.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các quy tắc an toàn khi sử dụng sulfuric acid sau đây:
1. Sử dụng tay không, đeo kính bảo hộ. 2. Thao tác cẩn thận.
3. Đổ nước vào dung dịch sulfuric acid đặc. 4. Thu hồi acid dư vào lọ đựng.
Số quy tắc đúng là
1
2
3
4
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
các hợp chất của carbon
các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2)
các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, xyanide, carbide,…)
các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P,.
gồm có C, H và các nguyên tố khác
bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,.
Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố
chỉ có C và H
gồm có C, H và O
ngoài C còn có các nguyên tố khác
ngoài C và H còn các nguyên tố khác
Các chất hữu cơ thường có đặc điểm chung là
phân tử luôn có các nguyên tố C, H và O
có nhiệt độ nóng chảy cao
phản ứng xảy ra chậm và không theo một hướng xác định
khó bị phân hủy dưới tác dụng nhiệt
Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường
cần đun nóng và có xúc tác
có hiệu suất cao
xảy ra rất nhanh
tự xảy ra được
Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là
tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao
tan nhiều trong nước, khó bay hơi
tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị
liên kết cho - nhận
liên kết hidrogen
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
(NH4)2CO3
CH3COONa
CH3Cl
C6H5NH2
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
HCHO
CH3COOCH3
C6H5OH
C8H18
Hợp chất C2H5Br thuộc loại hợp chất nào?
Dẫn xuất halogen
Hydrocacbon
Ester
Ether
Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu?
4
5
3
2
Cho các hợp chất sau: CH4, NH3, C2H2, CCl4, C2H4, C6H6. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là
1
2
3
4
Nhóm chức – NH2 thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Carboxylic acid
Amine
Alcohol
Ketone
Nhận định nào sau đây không đúng?
CH4, CH2=CH2 và CH≡CH là những hydrocarbon
CH3-OH và HO-CH2-CH2-OH là những alcohol
CH3COOH và CH2(COOH)2 là những carboxylic acid
CH3CH=O và CH3COCH3 là những aldehyde
Hợp chất alcohol, phenol có nhóm chức là
-OH
-NH2
-O-
-CHO-
Phương pháp dùng để dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ là phương pháp
phổ hồng ngoại (IR)
phổ khối lượng (MS)
chưng cất
sắc ký cột
Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm-1 và 1731 cm-1. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?
CH3C(O)CH2CH3
CH3CH2CH2CHO
CH2=CHCH2CH2OH
CH3CH=CHCH2OH
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất
có nhiệt độ sôi khác nhau
có độ tan khác nhau
có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
có khối lượng riêng khác nhau
Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
có nhiệt độ sôi khác nhau
có độ tan khác nhau
có nguyên tử khối khác nhau
có khối lượng riêng khác nhau
Nguyên tắc của phương pháp sắc kí là dựa trên khả năng
hấp phụ và hoà tan chất
hoà tan của các chất
chất khí bay hơi khác chất lỏng
trạng thái của các chất
Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Những ruộng muối từ nước biển đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Kết tinh
Chưng cất
Thăng hoa
Chiết
Công thức nào sau đây cho biết thành phần nguyên tố và số lượng của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ?
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Công thức đơn giản nhất
Công thức tổng quát
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của
peak [M+] lớn nhất
peak xuất hiện nhiều nhất
peak [M+] nhỏ nhất
nhóm peak xuất hiện nhiều nhất
Phổ MS của chất Y cho thấy Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?
C3H8O
C2H4O2
C3H7F
C2H8N2
Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là
CH₂O
C2H4O2
C4H8O4
C6H12O6
Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid. Phân tử khối của acetic acid là
43
45
60
29
