WorksheetsKTTX SINH
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng
bị tiêu giảm được gọi là:
Cơ quan thoái hoá
Cơ quan tương tự
Cơ quan tiêu giảm
Thể thức cấu tạo chung
Các cơ quan nào sau đây được gọi là cơ quan tương đồng với nhau?
Tay người và cánh dơi
Cánh chim và cánh ruồi
Chân vịt và chân gà
Vây cá voi và vây cá chép
Cánh chim và cánh sâu bọ thuộc
Cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hoá
Cơ quan tương đồng
Tiến hoá phân li
Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài, người ta không dựa vào:
Sự so sánh các cơ quan tương tự
Sự so sánh các cơ quan tương đồng
Các bằng chứng phôi sinh học
Các bằng chứng sinh học phân tử
Người ta có thể dựa vào sự giống nhau và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số lượng và đặc biệt là trật tự sắp xếp của các nucleotit trong ADN để xác định mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. Đây là bằng chứng:
Sinh học phân tử
Giải phẫu so sánh
Phôi sinh học
Địa lí sinh vật học
Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng thực hiện các chức năng như nhau
Cơ quan tương tự
Cơ quan tương đồng
Cơ quan thoái hoá
Hiện tượng lại tổ
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc nhân tạo là quá trình:
Đào thải những biến dị bất lợi cho con người.
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người.
Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho con người.
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng của CLTN là
Quần thể
Loài
Quần xã
Cá thể
Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
Đột biến trung tính
Biến dị tổ hợp
Biến dị cá thể
Đột biến
Theo học thuyết Đacuyn, động lực thúc đẩy CLTN là:
Đấu tranh sinh tồn
Nhu cầu thị hiếu nhiều mặt của con người
Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài
Sự không đồng nhất của điều kiện môi trường
Hạn chế lớn nhất trong học thuyết tiến hóa cuả Đacuyn là:
Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền
Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chưa rõ ràng
Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
Chưa phân tích rõ vai trò của CLTN
Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là :
CLTN
Biến dị tổ hợp
Đột biến
Di - nhập gen
Các nhân tố tiến hóa gồm:
Đột biến, thường biến, di nhập gen, CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến, di- nhập gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên và sự cách li.
Đột biến, di- nhập gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến, di-nhập gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen của quần thể là:
Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên
Di-nhập gen, CLTN
Đột biến, CLTN
Đột biến, di nhập gen.
Nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần KG mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể là:
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Di - nhập gen
Giao phẫu không ngẫu nhiên
Nhân tố tiến hoá dẫn đến làm nghèo vốn gen của QT là
Giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến
Di - nhập gen
Giao phối ngẫu nhiên
Nhân tố tiến hóa làm thay đổi đồng thời tần số tương đối các alen thuộc một gen của cả hai QT là:
Đột biến
Di-nhập gen
Biến động di truyền
Giao phối không ngẫu nhiên
Các nhân tố có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là:
Quá trình đột biến và biến động di truyền
Quá trình đột biến và CLTN
Quá trình đột biến và quá trình giao phối
Biến động di truyền và CLTN
CLTN tác động như thế nào vào sinh vật?
Tác động trực tiếp vào kiểu gen
Tác động trực tiếp vào kiểu hình
Tác động trực tiếp vào các alen
Tác động nhanh với gen lặn và chậm với gen trội
Theo quan niệm hiện đại, cơ chế tác động của CLTN là:
Tác động trực tiếp lên kiểu gen và kiểu hình
Tác động gián tiếp lên kiểu gen và tác động trực tiếp lên kiểu hình
Tác động gián tiếp lên kiểu gen và kiểu hình
Tác động trực tiếp lên kiểu gen và tác động gián tiếp lên kiểu hình
Kết thúc quá trình tiến hoá nhỏ:
Hình thành các đặc điểm thích nghi
Hình thành loài mới
Hình thành các nhóm phân loại trên loài
Hình thành các kiểu gen thích nghi
Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở:
Thực vật
Động vật
TV và ĐV di động nhiều
TV và ĐV ít di động
Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm theo đa bội hoá phổ biến ở:
Giới TV
Giới ĐV
Cả TV và ĐV
Giới vi sinh vật
Theo di truyền học hiện đại, sự hình thành đặc điểm của SV do:
Đột biến và biến dị tổ hợp
Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên
chọn lọc tự nhiên và cách li
Đột biến, chọn lọc tự nhiên và cách li
Để phân biệt các loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc, tiêu chuẩn phân biệt quan trọng nhất là :
Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn cách li sinh sản
Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái
Khi nào thì ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?
Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh thái giống nhau
Hai cá thể đó không giao phối với nhau
Ở những loài sinh sản vô tính, tiêu chuẩn nào sau đây không được dùng để phân biệt hai loài?
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn cách li sinh sản
Tiêu chuẩn hóa sinh
Tiêu chuẩn sinh học phân tử
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra tương đối nhanh khi:
Chọn lọc tự nhiên tích lũy nhiều biến dị
Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý và sinh thái diễn ra song song
Diễn ra biến động di truyền hay tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Diễn ra lai xa và đa bội hóa
Trong các nhân tố sau, nhân tố nào có ý nghĩa quyết định trong việc đánh dấu có loài mới hình thành:
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối
Đột biến
Cách li sinh sản
Trong lịch sử tiến hóa, ngày nay có sự song song tồn tại những nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh những nhóm sinh vật có tổ chức cao vì:
Vì sinh giới phải phát triển theo hướng đa dạng và phong phú
Sinh vật bậc thấp có cấu trúc đơn giản nên dễ thích nghi
Do sinh vật có tổ chức thấp và tổ chức cao có khả năng thích nghi như nhau với môi trường
Tuy sinh vật có tổ chức thấp nhưng vẫn thích nghi được với môi trường nên vẫn tồn tại
Sắp xếp nào sau đây được xem là hợp lý nhất:
Loài→bộ→họ→chi→lớp→ngành
Loài→họ→bộ→chi→lớp→ngành
Loài→chi→bộ→họ→lớp→ngành
Loài→chi→họ→bộ→lớp→ngành
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa nhỏ?
Diễn ra trên quy mô của một quần thể (trong phạm vi của loài)
Làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện
Diễn ra trong thời gian lịch sử rất dài
Nhân tố tiến hóa quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới là:
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Biến động di truyền
Di - nhập gen
Chọn lọc tự nhiên bắt đầu phát huy tác dụng ở giai đoạn:
Hình thành các sinh vật đầu tiên
Hình thành các tế bào nguyên thuỷ
Sinh vật chuyển từ môi trường nước lên cạn
Các hợp chất hữu cơ đầu tiên được hình thành
Tiến hóa tiền sinh học là quá trình:
Hình thành các hợp chất hữu cơ như: rượu, axit nucleic, lipit,...
Hình thành các pôlipeptit từ các axit amin
Hình thành các hợp chất như axit amin, axit nuclêic
Hình thành mần mống của tế bào đầu tiên
Sự phát sinh và triển của sự sống trên quả đất qua các giai đoạn tiến hóa là:
Tiến hóa hóa học và tiến hóa sinh học
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học
Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa hóa học
Trong giai đoạn tiến hoá hoá học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ:
Các nguồn năng lượng tự nhiên
Các enzym tổng hợp
Sự phức tạp hoá các hợp chất hữu cơ
Sự đông tụ của các chất tan trong đại dương nguyên thuỷ
Kết quả của tiến hoá sinh học là:
Hình thành nên các tế bào sơ khai mang bản chất sống dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay
Hình thành nên các đại phân tử hữu cơ đóng vai trò là vật chất di truyền
Hình thành nên các tế bào nguyên thuỷ có khả năng trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản.
Nghiên cứu sinh vật hoá thạch có ý nghĩa suy đoán:
Tuổi của các lớp đất chứa chúng
Lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng
Lịch sử phát triển của quả đất
Diễn biến khí hậu qua các thời đại
Lịch sử sự sống trải qua các đại lần lượt là :
Cổ sinh→Thái cổ→Nguyên sinh→Trung sinh→Tân sinh
Thái cổ→cổ sinh→nguyên sinh→trung sinh→tân sinh
Cổ sinh→thái cổ→trung sinh→nguyên sinh→tân sinh
Thái cổ→nguyên sinh→cổ sinh→trung sinh→tân sinh
Quá trình phát sinh loài người qua các dạng trung gian có trình tự đúng là:
H. Habilis→H. Sapiens→H. Erectus
H. Sapiens→H. Erectus→H. Habilis
H. Habilis→H. Erectus→H. Sapiens
H. Erectus→H. Habilis→H. Sapiens
Điểm cơ bản để phân biệt người và động vật là:
Cấu trúc giai phẫu của cơ thể
Thể tích của hộp sọ
Các nếp nhăn và khúc cuộn ở não
Khả năng chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định
Sự sống được phát sinh ở môi trường :
Trong đất
Nước
Trên cạn
Không khí
Dạng vượn người có nhiều đặc điểm giống người nhất là
Tinh tinh
Đười ươi
Gôrila
Vượn
Nơi ở là:
Khu vực sinh sống của sinh vật
Nơi cư trú của loài
Khoảng không gian sinh thái
Nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Một “ không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là:
Nơi ở
Ổ Sinh thái
Giới hạn sinh thái
Sinh cảnh
Khoảng thuận lợi:
Khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của SV
Khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của SV
Khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho SV thực hiện các chức năng sống tốt nhất
Khoảng nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho SV, ngoài khoảng này SV sẽ không chịu đựng được
Nhiệt độ, ánh sáng, không khí thuộc nhóm nhân tố sinh thái:
đặc biệt
khí hậu thời tiết
hữu sinh
vô sinh
Giới hạn sinh thái là :
Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó SV có thể tồn tại và phát triển theo thời gian
Là giới hạn chịu đựng của SV đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, SV không thể tồn tại được
Là giới hạn chịu đựng của SV đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, SV không thể tồn tại được
Là giới hạn chịu đựng của SV đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, SV vẫn tồn tại được.
Có các loại môi trường phổ biến là:
Môi trường đất, MT nước, MT trên cạn, MT sinh vật
Môi trường đất, MT nước, MT trên cạn, MT bên trong
Môi trường đất, MT nước, MT trên cạn, MT ngoài
Môi trường đất, MT nước ngọt, MT nước mặn, MT trên cạn
Có các loại nhân tố sinh thái :
vô sinh, hữu sinh, sinh vật
vô sinh, hữu sinh, con người
vô sinh, hữu sinh, ngoại cảnh
vô sinh, hữu sinh.
Khoảng chống chịu là :
khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho SV thực hiện các chức năng sống tốt nhất
khoảng của các nhân tố sinh thái trung hoà các chức năng và hoạt động sinh lí của SV
khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của SV
khoảng của một nhân tố sinh thái mà đảm bảo cho SV có thể tồn tại và duy trì sự sống
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 420C được gọi là:
giới hạn chịu đựng
điểm thuận lợi
điểm gây chết giới hạn trên
điểm gây chết giới hạn dưới
Hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua:
hiệu quả hấp thụ của từng cá thể
hiệu quả nhóm
hiệu quả quần thể
hiệu quả quần xã
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể SV có thể dẫn tới:
giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu
tăng kích thước quần thể tới mức tối đa
duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Tập hợp cây thông trong rừng thông ở Đà Lạt
Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ
Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ
Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Cá mập con khi mới nở ăn trứng chưa nở
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Dấu hiệu không thuộc đặc trưng của quần thể là:
Mật độ
Tỉ lệ giới tính
Nhóm tuổi
Quần thể ưu thế
Quần thể là một tập hợp cá thể:
cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định vào một thời điểm xác định
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Cạnh tranh thường xuất hiện khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao
Quan hệ cạnh tranh càng gay gắt thì các cá thẻ trong quần thể trở nên đối kháng
Quan hệ cạnh tranh dẫn đến làm thay đổi mật độ phân bố của các cá thể trong quần thể
Cạnh tranh không phải là đặc điểm thích nghi của quần thể
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là ý nghĩa của kiểu phân bố:
đồng đều
theo nhóm
không đồng đều
ngẫu nhiên
Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng đến:
mật độ cá thể
khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố
sức sinh sản và tử vong
mức độ di cư và nhập cư của quần thể
Khi điều kiện môi trường sống phân bố không đồng đều, các cá thể thường phân bố theo kiểu:
đồng đều
không đồng đều
theo nhóm
ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm có ý nghĩa:
giảm bớt sự cạnh tranh
các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
sinh vật sử dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
sử dụng được nhiều nguồn thức ăn khác nhau
Sinh vật sử dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường là ý nghĩa của kiểu phân bố nào?
đồng đều
theo nhóm
không đồng đều
ngẫu nhiên
Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là:
Sức sinh sản giảm
Mất hiệu quả nhóm
Gen lặn có hại biểu hiện
Không kiếm đủ ăn
Tuổi sinh lí là:
Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
Thời điểm cá thể chết khi sống trong quần thể
Thời gian sống thực tế của cá thể
Tuổi bình quân của cá thể trong quần thể
Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là:
là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của sinh sản
là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường
là biến động mà số lượng cá thể tăng hoặc giảm trong một thời gian xác định
là biến động mà số lượng cá thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột
Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:
Dưới mức tối thiểu
Mức tối đa
Mức tối thiểu
Mức cân bằng
Khi kích thước của quần thể hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường xảy ra là:
Giảm hiệu quả nhóm
Giảm tỉ lệ sinh
Tăng giao phối tự do
Tăng cạnh tranh
Biến động số lượng cá thể của QT không theo chu kì là:
Là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của sinh sản
Là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường
Là biến động mà số lượng cá thể tăng hoặc giảm trong một thời gian xác định
Là biến động mà số lượng cá thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột
Hình thức phân bố đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hổ trợ nhau chống lại các yếu tố bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống trong môi trường
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Các cá thể cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống
Đặc trưng nào có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?
Tỉ lệ giới tính
Mật độ cá thể
Nhóm tuổi
Kích thước của quần thể
Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu. Điều nào sau đây là không đúng?
Quần thể dể rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Sự hổ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm
Khả năng sinh sản sẽ tăng lên do mật độ cá thể thấp, ít cạnh tranh
Giao phối gần làm giảm sức sống của quần thể
Cơ chế tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể là:
sự thống nhất mối tương quan giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong
do sự tác động của kẻ thù trong trường hợp mật độ quần thể tăng quá cao
do bệnh tật và khan hiếm thức ăn trong trường hợp số lượng của quần thể tăng quá cao
do sự giảm bớt hiện tượng cạnh tranh cùng loài trong trường hợp số lượng cá thể của quần thể giảm quá thấp.
Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
.
Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh
Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các SV khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ:
Hội sinh
Hợp tác
Ức chế - cảm nhiễm
Cạnh tranh
Ví dụ về mối quan hệ hợp tác là:
Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân huỷ xelulozo thành đường
Nhiều loài phong lan sống bám thân cây gỗ của loài khác
Nấm và vi khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng sống đặc biệt là địa y
Sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt “chấy rận” để ăn
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hội sinh giữa các loài:
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian?
Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài
Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
Do nhu cầu sống khác nhau
Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng
Đặc trưng nào chỉ có ở quần xã sinh vật?
Tỉ lệ đực cái
Độ đa dạng loài
Mật độ
Nhóm tuổi
Vi khuẩn Rhizôbium sống chung với rễ cây đậu gọi là mối quan hệ:
Hội sinh
Cộng sinh
Hợp tác
Kí sinh
Hai loài sống chung nhưng một bên có lợi, bên kia không thiệt hại gì là quan hệ:
Hội sinh
Cộng sinh
Hợp tác
Ức chế cảm nhiễm
Hiện tượng khống chế sinh học là:
Sự cân bằng sinh thái
Số lượng cá thể của loài này bị số lượng của loài khác kìm hãm
Số lượng của loài bị kìm hãm do điều kiện sống không thuận lợi
Trạng thái cân bằng của quần thế
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm:
tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau
tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường
Hiện tượng khống chế sinh học là:
Sự cân bằng sinh thái
Số lượng cá thể của loài này bị số lượng của loài khác kìm hãm
Số lượng của loài bị kìm hãm do điều kiện sống không thuận lợi
Trạng thái cân bằng của quần thế
Lưới thức ăn là:
gồm nhiều chuỗi thức ăn
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ:
giữa thực vật với động vật
dinh dưỡng giữa các loài
động vật ăn thịt và con mồi
giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là:
sinh vật tiêu thụ bậc ba
sinh vật tiêu thụ bậc một
sinh vật tiêu thụ bậc hai
sinh vật sản xuất
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng :
cấp 4
cấp 2
cấp 1
cấp 3
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng :
cấp 4
cấp 2
cấp 1
cấp 3
Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?
Rừng trồng
Hồ nuôi cá
Rừng mưa nhiệt đới
Đồng ruộng
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật đóng vai trò phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại môi trường là :
vi khuẩn hoại sinh và nấm
động vật ăn thịt
động vật ăn thực vật
thực vật
Hiệu suất sinh thái là
tỉ lệ phần trăm năng lượng chuyển hoá từ môi trường vào quần xã sinh vật trong hệ sinh thái
tỉ lệ phần trăm năng lượng bị tiêu hao (chủ yếu qua hô hấp) giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
tỉ lệ phần trăm chuyển hoá vật chất giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ sinh thái:
Trong hệ sinh thái, năng lượng được sử dụng lại, còn vật chất thì không
Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn
Trong hệ sinh thái, nhóm loài có sinh khối lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất
Trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng
Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Động vật đa bào
Vi khuẩn cố định nitơ
Cây họ đậu
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường
Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại
Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, ... chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn
Sơ đồ nào sau đây không mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
Tảo → giáp xác → cá → chim bói cá → diều hâu
Lúa → cỏ → ếch đồng → chuột đồng → cá
Cỏ → thỏ → mèo rừng
Rau → sâu ăn rau → chim ăn sâu → diều hâu
Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn (đáy tháp rộng ở dưới, đỉnh tháp hẹp ở trên) là hình tháp biểu diễn:
năng lượng của các bậc dinh dưỡng
sinh khối của các bậc dinh dưỡng
số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng
sinh khối và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng
