Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12. SSS_Y23 - Past 2 - Sinh thái 02

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Giữa các sinh vật cùng loài có mối quan hệ nào sau đây?

a)

Hỗ trợ và cạnh tranh.

b)

Cạnh tranh và đối địch

c)

Quần tụ và hỗ trợ

d)

Hỗ trợ và ức chế

2.

Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?

a)

mật độ

b)

tỉ lệ đực – cái

c)

sức sinh sản

d)

độ đa dạng

3.

Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta thấy được trên bờ mương, mật độ đo được 28 cây/m2. Trong khi đó, ở giữa ruộng mật độ đo được là 8 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

a)

Tỷ lệ đực/cái

b)

Thành phần nhóm tuổ

c)

Sự phân bố cá thể

d)

Mật độ cá thể

4.

Trong cùng một thuỷ vực,ngưòi ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng,mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để

a)

thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác

b)

tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.

c)

thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.

d)

tăng tính đa dạng sinh học trong ao.

5.

Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?

a)

Chim ăn sâu và sâu ăn lá.

b)

Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.

c)

Mối và trùng roi sống trong ruột mối.

d)

Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa.

6.

Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

a)

ít nhất có một loài bị hại.

b)

không có loài nào có lợi.

c)

các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.

d)

tất cả các loài đều bị hại.

7.

Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

b)

Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh

c)

Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.

d)

Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.

8.

Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu kì?

a)

Số lượng cá thể của quần thể cá chép ở Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch.

b)

Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.

c)

Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng.

d)

Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và giảm vào mùa đông.

9.

Xét các trường hợp sau đây:

(1) Những con chim bồ nông xếp thành hàng ngang để cùng bắt cá.

(2) Những con cá ép sống bám trên thân cá mập.

(3) Những cây thông nhựa sống gần nhau có rễ liền nhau.

(4) Cây tầm gửi sống bám trên thân cây chò.

Có bao nhiêu trường hợp phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở thuộc mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ hỗ trợ.

b)

Cạnh tranh khác loài.

c)

Kí sinh cùng loài.

d)

Cạnh tranh cùng loài.

11.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa

a)

đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.

b)

duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

c)

giúp khai thác tối ưu nguồn sống.

d)

đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.

12.

Đặc trưng cơ bản nhất của một quần thể sinh vật là

a)

mật độ cá thể

b)

tỉ lệ đực – cái

c)

thành phần nhóm tuổi

d)

sự phân bố cá thể

13.

Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

c)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

14.

Chuồn chuồn, ve sầu,… có số lượng nhiều vào các tháng mùa xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông. Đây là dạng biến động số lượng nào?

a)

theo chu kì ngày đêm

b)

theo chu kì mùa

c)

theo chu kì tháng

d)

không theo chu kì

15.

Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là

a)

mức tử vong

b)

mức sinh sản

c)

sức tăng trưởng của cá thể

d)

nguồn thức ăn từ môi trường

16.

Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là

a)

Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên

b)

Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên

c)

Phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều

d)

Phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm

17.

Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ:

a)

cộng sinh.

b)

hợp tác.

c)

kí sinh.

d)

hội sinh.

18.

Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ:

a)

hợp tác.

b)

hội sinh.

c)

cộng sinh.

d)

cạnh tranh.

19.

Cây phong lan và những cây gỗ làm vật bám là mối quan hệ:

a)

hội sinh.

b)

cạnh tranh.

c)

kí sinh.

d)

cộng sinh.

20.

Trường hợp nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?

a)

Cỏ dại mọc ở ruộng lúa.

b)

Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm xung quanh.

c)

Cây tầm gửi sống trên cây khế.

d)

Mèo bắt chuột.

21.

Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại cho cho loài khác, đó là mối quan hệ:

a)

ức chế cảm nhiễm.

b)

sinh vật này ăn sinh vật khác.

c)

hợp tác.

d)

kí sinh.

22.

Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về mối quan hệ:

a)

ức chế - cảm nhiễm.

b)

hội sinh.

c)

cạnh tranh.

d)

kí sinh.

23.

Có những dạng tháp sinh thái nào?

a)

Tháp số lượng và tháp sinh khối

b)

Tháp sinh khối và tháp năng lượng

c)

Tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng

d)

Tháp năng lượng và tháp số lượng

24.

Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → cá → vịt → người thì một loài động vật bất kì trong chuỗi có thể được xem là

a)

sinh vật tiêu thụ

b)

sinh vật dị dưỡng

c)

sinh vật phân hủy

d)

sinh vật sản xuất

25.

Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành 1 chuỗi thức ăn?

a)

Cỏ → châu chấu → rắn → gà → vi khuẩn

b)

Cỏ → vi khuẩn → châu chấu → gà → rắn

c)

Cỏ → châu chấu → gà → rắn → vi khuẩn

d)

Cỏ → rắn → gà → châu chấu → vi khuẩn

26.

Cho các chuỗi thức ăn sau: Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng.

Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?

a)

Cào cào       

b)

       Ếch

c)

Rắn       

d)

Đại bàng

27.

Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?

a)

Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.

b)

Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.

c)

Quan hệ giữa các loài trong quần xã.

d)

Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.

28.

Tháp sinh thái có độ chính xác cao nhất là

a)

tháp năng lượng.

b)

tháp khối lượng.

c)

tháp số lượng.

d)

tháp năng lượng và khối lượng.

29.

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh?

a)

Cây tầm gửi và cây thân gỗ.

b)

Cá ép sống bám trên cá lớn.

c)

Hải quỳ và cua.

d)

Chim sáo mỏ đỏ và linh dương.

30.

Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô là

a)

SVTT bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3

b)

SVTT bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2

c)

SVTT bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

d)

SVTT bậc 2 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3

31.

Chuỗi thức ăn là ?

a)

Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

b)

Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có cùng nơi ở với nhau

c)

Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có cùng nguồn thức ăn với nhau

d)

Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật không cùng nguồn thức ăn với nhau

32.

Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ.

b)

Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất

c)

C. Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình

d)

Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối.

33.

Nếu cả 4 hệ sinh thái dưới đây đều bị ô nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau, con người ở hệ sinh thái nào trong 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc

nhiều nhất?

a)

Tảo đơn bào → động vật phù du → cá → người.

b)

Tảo đơn bào → cá → người.

c)

Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → người

d)

Tảo đơn bào → giáp xác→ cá → người