Worksheetscông thức vật lý 12
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 24mins
Hãy chọn công thức đúng
T=2πmk
T=2πkm
T=2π1km
T=2π1mk
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện
tăng lên 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 2 lần
giảm đi 4 lần
Đặt vào 2 đầu đoạn mạch R,L,C mắc nối tiếp 1 điện áp xoay chiều u=U0cosωt Điện áp hiệu dụng 2 đầu mạch bằng
Điện áp hiệu dung hai đầu điện trở.
Điện áp cực đại chia cho căn hai.
UR + UL + UC
Điện áp cực đại nhân cho căn hai.
Đặt vào hai đầu cuộn cảm L=π1(H) một hiệu điện thế xoay chiều u=1002cos(100πt)V . Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là
I = 1,41A
I = 1A
I = 2A
I=100A
Cảm kháng của cuộn dây
tỉ lệ thuận với điện áp hiệu dụng đặt vào nó
tỉ lệ thuận với tần số của dòng điện qua nó.
tỉ lệ thuận với chu kỳ của dòng điện xoay chiều đi qua nó.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện xoay chiều qua nó.
Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i=2cos(100πt)A . Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
A. I=4A B. I=2,83A C. I=2A D. I=1,41A
4A
2,83A
2A
1,414A
Chọn câu sai. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch RLC mắc nối tiếp được tính theo công thức sau
P=RI2
P=uicosψ
P=UI
P=R2+(ZL−ZC)2RU2
Chọn câu sai. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp một hiệu điện thế xoau chiều. Khi mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì
u và i cùng pha
công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt giá trị cực đại
cường độ dòng điện qua mạch đạt giá trị cực đại
tổng trở của mạch đạt giá trị cực đại
Chọn câu sai. Khi đoạn mạch điện xoay chiều AB xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì
tanψAB=0
cosψAB=1
UR=UAB
UL=UC
Đoạn mạch xoay chiều nào sau đây có điện áp 2 đầu đoạn mạch cùng pha với dòng điện
Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần
Đoạn mạch chỉ có tụ điện
Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
Đoạn mạch gồm tụ điện và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp
Đoạn mạch xoay chiều nào sau đây có điện áp 2 đầu đoạn mạch nhanh pha hơn cường độ dòng điện 1 góc 2π
Đoạn mạch chỉ có tụ điện
Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần
Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
Đoạn mạch gồm điện trở và tụ điện mắc nối tiếp
Phương trình dao động điều hòa
x = Acos(ωt + φ)
x = Atsin(ωt+φ)
x = Atan(ωt + φ)
x = Acotan(ωt + φ)
Phương trình dao động điều hòa
x = Acos(ωt + φ)
x = Atsin(ωt+φ)
x = Atan(ωt + φ)
x = Acotan(ωt + φ)
Trong dao động điều hoà
x = Acos(ωt + φ)
đại lượng ω được gọi là
pha ban đầu
chu kì
tần số góc
biên độ
Trong dao động điều hoà
x = Acos(ωt + φ)
đại lượng A được gọi là
pha ban đầu
chu kì
tần số góc
biên độ
Trong dao động điều hoà
x = Acos(ωt + φ)
vận tốc biến đổi điều hoà theo ptrình
v = Acos(ωt + φ).
v = Aωcos(ωt + φ).
v = - Asin(ωt + φ).
v = - Aωsin(ωt + φ).
Trong dao động điều hoà
x = Acos(ωt + φ)
đại lượng φ được gọi là
pha ban đầu
chu kì
tần số góc
biên độ
Trong dao động điều hòa
x = Acos(ωt + φ)
tốc độ cực đại được tính theo công thức
vmax = ωA.
vmax = ω2A.
vmax = - ωA.
vmax = - ω2A.
Trong dao động điều hoà
x = Acos(ωt + φ)
gia tốc biến đổi điều hoà theo ptrình
a = Acos(ωt + φ).
a = Aω2cos(ωt + φ).
a = - Aω2cos(ωt + φ).
a = - Aωcos(ωt + φ).
Trong một dao động bất kì, mối liên hệ giữa tần số góc ω , chu kì T, tần số f bằng công thức nào?
ω=T2π=2π.f
ω=f2π=2π.T
T=ω2π=2π.f
T=f2π=2π.ω
Trong dao động điều hòa
x = Acos(ωt + φ)
giá trị cực đại của gia tốc là
amax = ωA.
amax = ω2A.
amax = - ωA.
amax = - ω2A.
Trong một dao động bất kì, mối liên hệ giữa chu kì T và tần số f là?
T=f1
T=1.f
T=2π.f
T=f2π
Một con lắc lò xo có độ cứng k, vật nặng khối lượng m. Tần số dao động của con lắc được xác định bởi hệ thức
f =2π1km
f =2πkm
f =2πmk
f =2π1mk
Công thức tính chu kì của con lắc lò xo
T= 2πkm
T= km
T= mk
T= 2πmk
Công thức tính tần số góc của con lắc lò xo
ω=mk
ω=km
ω=2π.mk
ω=2π.km
Công thức tính động năng của con lắc lò xo
Wđ=21m.v2
Wđ=21ma2
Wđ=21kx2
Wđ=21kA2
Công thức tính giá trị lực đàn hồi của con lắc lò xo
F=−kx
F=k∣x∣
F=k.x
F=k.ω
Công thức tính thế năng của con lắc lò xo
Wt=21m.v2
Wt=21ma2
Wt=21kx2
Wt=21kA2
Công thức tính chu kì của con lắc đơn
T= 2πgl
T= 2gl
T= 2lg
T= 2πlg
Công thức tính cơ năng của con lắc lò xo
W=21m.v2
W=21ma2
W=21kx2
W=21kA2
Công thức tính tần số của con lắc đơn
f=2πlg
f=2π1gl
f=2πgl
f=2π1lg
Công thức tính tần số góc của con lắc đơn
ω=gl
ω=2π.lg
ω=2π.gl
Biên độ tổng hợp A của 2 dao động là?
Biên độ tổng hợp A của 2 dao động điều hòa có giá trị thuộc công thức nào?
A1≤A≤A2
∣A1−A2∣≤A≤A1+A2
A≥A1+A2
A≤A1+A2
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , tần số f
v=λ.f
v=fλ
Độ lệch pha của hai dao động điều hòa trên có công thức nào sau đây?
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha
2λ
4λ
λ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động vuông pha
2λ
4λ
λ
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha
2λ
4λ
λ
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định là:
l=k2λ
l=(2k+1) 4λ
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định và một đầu tự do là:
l=k2λ
l=(2k+1) 4λ
Phương trình sóng tại nguồn O: uO=Acosωt
Phương trình sóng tại M cách nguồn O một khoảng x là:
uM=Acos2π(Tt−λx)
uM=Acos2π(Tt+λx)
Dòng điện tức thời là hàm dao động điều hòa có phương trình
i = I0.cos(ωt + φi)
u = U0.cos(ωt + φu)
Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau một khoảng x trên phương truyền sóng
Δφ = 2πλx
Δφ = 2π xλ
Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện hiệu dụng và cường độ dòng điện cực đại là:
I=I0.2
U=2U0
Điện áp tức thời là hàm dao động điều hòa có phương trình
i = I0.cos(ωt + φi)
u = U0.cos(ωt + φu)
Mối liên hệ giữa điện áp hiệu dụng và điện áp cực đại là:
I=I0.2
U=2U0
Dung kháng của đoạn mạch là:
ZC=ωC1
ZL=ωL
Tổng trở của mạch R, L, C mắc nối tiếp là
Z=R2+(ZL−ZC)2
Z=R2 + (ZL −ZC)2
Cảm kháng của đoạn mạch là:
ZC=ωC1
ZL=ωL
Công thức định luật Ôm của đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp là:
I=ZU
I=UZ
Độ lệch pha của u so với i là
tanφ = RZL−ZC
tanφ = RZC−ZL
Công suất của mạch điện xoay chiều
P = U.I.cosφ
P = U.I.sinφ
Hệ số công suất của mạch điện xoay chiều
cosφ = ZR
sinφ = ZR
Công thức máy biến áp
N2N1=U2U1=I1I2
N2N1=I2I1=U1U2
Công suất hao phí
ΔP=r.I2=r.(UcosψP)2
ΔP=r.I2=r.(UsinψP)2
Mạch điện xoay chiều cộng hưởng khi
ZL=ZC
ZL=ZC
Đặt một điện áp xoay chiều u=U0cosωt (V) vào hai đầu một đoạn mạch RLC không phân nhánh. Điện áp U trể pha hơn dòng điện I trong mạch khi
ωL>ωC1
ωL=ωC1
ωL<ωC1
ω2LC=1
U=UR2+(UL−UC)2
Công thức tính tổng trở
Công thức liên hệ giữa các điện áp
Công thức tính độ lệch pha của U so với I
Công thức tính công suất tiêu thụ
Công thức Tần số của dòng điện do máy phát điện tạo ra?
f=n.p với n: laˋ so^ˊ voˋng tre^n gia^y
f=n.p với n:laˋ so^ˊ voˋng tre^n phuˊt
Hai dao động điều hòa cùng pha khi
Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau
32π
4π
43π
6π
Hai dao động điều hòa ngược pha khi
Hai dao động điều hòa vuông pha khi
Cho dòng điện xoay chiều i=I0cosωt (A) chạy qua mạch điện chỉ chứa tụ điện có điện dung C thì biểu thức u trong mạch là
u=U0cosωt(V)
u=U0cos(ωt−2π)(V)
u=U0cos(ωt+2π)(V)
Cho dòng điện xoay chiều i=I0cosωt (A) chạy qua mạch điện chỉ chứa R thì biểu thức u trong mạch là
u=U0cosωt(V)
u=U0cos(ωt−2π)(V)
u=U0cos(ωt+2π)(V)
Độ lệch pha của li độ x so với vận tốc v:
Ngược pha
Sớm pha 2π
Trễ pha 2π
cùng pha
Cho dòng điện xoay chiều i=I0cosωt (A) chạy qua mạch điện chỉ chứa cuộn cảm thuần L thì biểu thức u trong mạch là
u=U0cosωt(V)
u=U0cos(ωt−2π)(V)
u=U0cos(ωt+2π)(V)
Độ lệch pha của gia tốc a so với li độ x:
Ngược pha
Sớm pha 2π
Trễ pha π
Cùng pha
Công thức tính mức cường độ âm có đơn vị (Ben)
L = 10lgI0I
L = lg I0I
L = lg II0
L = 10 lg II0
Công thức tính giá trị lực phục hồi của con lắc đơn
Pt=−mgα=−mg.ls
Pt=mgα
Pt=−mgα=−mg .sl
Pt=αmg
Câu 1: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
A. các prôtôn
B. các nơtrôn
C. các electron
D. các nuclon
Câu 2: Hạt nhân nguyên tử ZAX được cấu tạo gồm:
A. Z notron và A prôtôn
B. Z notron và A nuclon
C. Z proton và (A - Z) nơtron
D. Z notron và (A - Z) proton
Câu 5: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của khối lượng hạt nhân.
A. kg
B. MeV/c
C. c2MeV
D. u
Câu 3: Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
cùng số nuclôn nhựng khác số prôtôn.
cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.
cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.
cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.
Câu 10: Cho phản ứng hạt nhân: 1737Cl +X → n + 1837Ar
X là hạt:
A. alpha
B. electron
C. notron
D. proton
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là
lực tĩnh điện
lực hấp dẫn
lực từ
lực tương tác mạnh
Năng lượng liên kết của hạt nhân nguyên tử được xác định
ΔE = Δm.c 2
ΔE = m.c 2
ΔE = Δm.c
ΔE = Δm2.c 2
Độ hụt khối của hạt nhân nguyên tử được xác định
[Z.mp + (A - Z).mn] + m
[Z.mp + (A + Z).mn] - m
[Z.mp + (A + Z).mn] + m
[Z.mp + (A - Z).mn] - m
Trong các hạt nhân: He, Li , Fe và U, hạt nhân bền vững nhất là
He
Li
Fe
U
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Chọn câu sai trong các câu sau đây khi nói về các định luật bảo toàn mà phản ứng hạt nhân phải tuân theo:
Bảo toàn điện tích.
Bảo toàn số nuclon
Bảo toàn năng lượng và động lượng
Bảo toàn khối lượng.
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số prôtôn càng lớn.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
Tia γ.
Tia β+.
Tia α.
Tia X.
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất ?
Tia γ.
Tia α.
Tia β+.
Tia β-.
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
B. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
C. Chu kỳ phóng xạ phụ thuôc vào khối lượng của chất phóng xạ.
D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Tia α
có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
là dòng các hạt nhân 24He .
không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô.
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
A. Lực từ.
B. Lực hút giữa các nuclôn.
C. Lực điện.
D. Lực hấp dẫn.
Gọi nđ, nc, nv, …, nt lần lượt là chiết suất của các tia đỏ, cam, vàng, …, tím. Quan hệ nào sau đây là đúng?
nđ > nc > nv > …> nt
nđ < nc < nv < …< nt
Xét các tia phóng xạ α, β, γ sắp xếp theo thứ tự khả năng đâm xuyên tăng dần của các tia là
A. Tia γ, tia β, tia α.
B. Tia α, tia β, tia γ.
C. Tia β, tia α, tia γ.
D. Tia β, tia γ, tia α.
Gọi λđ, λc, λv, …, λt lần lượt là bước sóng của các tia đỏ, cam, vàng, …, tím. Quan hệ nào sau đây là đúng?
λđ > λc > λv > …> λt
λđ < λc < λv < …< λt
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
Vị trí vân tối trong giao thoa Y-âng
xt=(k,+21) aλD
xt=kaλD
Vị trí vân sáng trong giao thoa Y-âng
xs=(k,+21) aλD
xs=kaλD
Nguồn phát của quang phổ vạch phát xạ
do chất khí, hơi ở áp suất thấp
do chất khí, hơi ở áp suất cao
Nguồn phát của quang phổ liên tục
do chất rắn, lỏng, khí ở áp suất thấp
do chất rắn, lỏng, khí ở áp suất cao
Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt mạnh
có bước sóng > bước sóng ánh sáng đỏ
có bước sóng < bước sóng ánh sáng đỏ
Tia tử ngoại: dùng khử trùng, diệt khuẩn. Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh và có
bước sóng > bước sóng ánh sáng tím
bước sóng < bước sóng ánh sáng tím
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là 10−8 C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm thuần là 62,8 mA. Tần số dao động điện từ tự do của mạch là
A. B. z. C. D.
103 kHz.
3. 103 kHz
2,5. 103 kHz.
2. 103 kHz.
Tia X (rơn-ghen): dùng để chụp điện. Có khả năng đâm xuyên mạnh và có
bước sóng > bước sóng tia tử ngoại
bước sóng < bước sóng tia tử ngoại
Khi chiếu tia tử ngoại vào kẽm thì
Electron bị bứt ra
Proton bị bứt ra
Ion dương bị bứt ra
Nguyên tử bị bứt ra
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng
Electron bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại Khi được chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp
Dòng điện chạy trong mạch điện làm phát ra ánh sáng
Chùm điện tích bắn vào bề mặt kim loại làm phát ra ánh sáng
Phóng tia lửa điện ở điện áp cao
Giới hạn quang điện của kim loại là
Bước sóng ánh sáng kích thích lớn nhất có thể gây ra được Hiện tượng quang điện đối với kim loại đó
Cường độ ánh sáng tối thiểu gây ra được Hiện tượng quang điện đối với kim loại đó
Diện tích tối thiểu của bề mặt kim loại được chiếu sáng có thể gây ra hiện tượng quang điện
Bước sóng ánh sáng ngắn nhất có thể gây ra được Hiện tượng quang điện
Giới hạn quang điện của một kim loại phụ thuộc vào
Cường độ ánh sáng kích thích
Diện tích bề mặt kim loại
Bản chất của kim loại
Nhiệt độ của kim loại
Khi chiếu vào kim loại một chùm ánh sáng mà không thấy các e- thoát ra vì
chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
công thoát e nhỏ hơn năng lượng phôtôn.
bước sóng ánh sáng lớn hơn giới hạn quang điện.
kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đó.
Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75 μm và λ2 = 0,25 μm vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 μm. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
Không có bức xạ nào trong hai bức xạ trên.
Chỉ có bức xạ λ2.
Chỉ có bức xạ λ1.
Cả hai bức xạ.
Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là
0,40 μm.
0,20 μm.
0,25 μm.
0,10 μm.
Để gây được hiệu ứng quang điện, bức xạ dọi vào kim loại được thoả mãn điều kiện là
tần số lớn hơn giới hạn quang điện.
tần số nhỏ hơn giới hạn quang điện.
bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện.
bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện.
Giới hạn quang điện của một kim loại phụ thuộc vào
Cường độ ánh sáng kích thích
Diện tích bề mặt kim loại
Bản chất của kim loại
Nhiệt độ của kim loại
Kim ℓoại Kaℓi (K) có giới hạn quang điện ℓà 0,55 μm. Hiện tượng quang điện không xảy ra khi chiếu vào kim ℓoại đó bức xạ nằm trong vùng
ánh sáng màu tím.
ánh sáng màu ℓam
hồng ngoại.
tử ngoại.
Câu 1. Chùm tia bức xạ nào sau đây gây ra hiện tượng quang điện cho hầu hết các kim ℓoại?
chùm tia Rơn ghen.
chùm tia tử ngoại.
chùm ánh sáng nhìn thấy.
chùm tia hồng ngoại.
Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35 μm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng ℓà
0,1μm
0,2μm
0,3μm
0,4μm
Hiện tượng bứt electron ra khỏi kim loại, khi chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng thích hợp lên kim loại được gọi là
hiện tượng bức xạ.
hiện tượng phóng xạ.
hiện tượng quang dẫn.
hiện tượng quang điện.
Ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra hiện tượng quang điện ngoài với
A. kim loại bạc.
B. kim loại kẽm.
C. kim loại xesi.
D. kim loại đồng.
Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi bềmặt của kim loại gọi là hiện tượng
quang điện ngoài
tán sắc ánh sáng
nhiệt điện
quang - phát quang
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng quang điện?
Êlectron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng.
Êlectron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào.
Êlectron bị bật ra khỏi kim loại khi kim loại có điện thế lớn.
Êlectron bật ra khỏi mặt kim loại khi chiếu tia tử ngoại vào kim loại
Giới hạn quang điện của các kim loại như bạc, đồng,kẽm,nhôm... nằm trong vùng ánh sáng nào?
hồng ngoại
tử ngoại
ánh sáng nhìn thấy
x .quang
Chiếu ánh sáng màu vàng vào mặt một tấm vật liệu thì có electron bị bật ra. Tấm kim loại đó chắc chắn phải là
kim loại kiềm
nhôm
cao su
chất hữu cơ
Gọi h là hằng số Plawng, c là tốc độ truyền ánh sáng trong chân không. Gioái hạn quang điện cảu kim loại có công thoát A là
Ahc
hcA
cAh
chA
