WorksheetsÔN TẬP - 12S
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
3
2
4
1
Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 1,12 lít khí H2. Giá trị của m là
5,6.
1,4.
11,2.
2,8.
Cấu hình electron của ion Cr3+ là:
[Ar]3d2.
[Ar]3d4.
[Ar]3d5.
[Ar]3d3.
Oxit lưỡng tính là
CaO.
CrO.
Cr2O3.
MgO.
Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là
Fe2O3, Fe2(SO4)3.
FeO, Fe2O3.
Fe(NO3)2, FeCl3.
Fe(OH)2, FeO.
Cho 5,4 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 thoát ra là
4,48 lít.
3,36 lít.
6,72 lít.
2,24 lít.
Sắt có thể tan trong dung dịch nào sau đây?
MgCl2.
Fe(NO3)3.
AlCl3.
FeCl2.
Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình electron của Fe là
[Ar] 4s23d6.
[Ar]3d8.
[Ar]3d74s1.
[Ar]3d64s2.
Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là
CaO.
dung dịch NaOH.
dung dịch Ba(OH)2.
nước brom.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 đặc, nóng.
H2SO4 loãng.
H2SO4 đặc, nguội.
NaOH loãng.
Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
HCl.
NaOH.
H2SO4.
NaNO3.
Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
5,6
2,8
1,4
11,2
Cho 30 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 16,8 lít khí H2 bay ra. Lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam?
83,25 gam.
80,15 gam.
55,5 gam.
60,75 gam.
Cho phương trình hoá học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là
24.
27.
25.
26.
Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây?
HCl.
NaOH.
HNO3.
NaCl.
Khí nào sau có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen?
SO2.
CO2.
H2S.
O2.
Hợp chất sắt (III) sunfat có công thức là
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là
Zn.
Al.
Fe.
Ag.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
Cu(NO3)2.
Mg(NO3)2.
Ca(NO3)2.
KNO3.
Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là
oxi.
ozon.
cacbon đioxit.
lưu huỳnh đioxit.
Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
3
5
4
2
Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây?
Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat.
Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat.
Cho Al2O3 tác dụng với nước.
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
NaOH, HCl.
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Na2SO4, KOH.
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
[Ar]3d3.
[Ar]3d5.
[Ar]3d4.
[Ar]3d6.
Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện màu đen. Không khí đó đã bị nhiễm bẩn khí nào sau đây?
H2S.
SO2.
NO2.
Cl2.
Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là
6,72 lít.
3,36 lít.
2,24 lít.
4,48 lít.
Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là
ampixilin, erythromixin, cafein.
penixilin, paradol, cocain.
heroin, seduxen, erythromixin.
cocain, seduxen, cafein.
Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là
N2.
NO2.
NH3.
N2O.
Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là
N2.
NO2.
NH3.
N2O.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
Cu(NO3)2.
HCl.
NaOH.
H2SO4 đặc, nguội.
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
CuSO4 và ZnCl2.
HCl và AlCl3.
ZnCl2 và FeCl3.
CuSO4 và HCl.
Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là
5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.
5,4 gam Al và 8,4 gam Fe.
5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.
10,8 gam Al và 5,6 gam Fe.
Chất có tính chất lưỡng tính là
Al(OH)3.
NaOH.
AlCl3.
NaCl.
Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại sắt tạo ra 65,0 gam FeCl3?
21,3
23,1
42,6
26,4
Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Fe(NO3)3.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
FeO.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
KNO3.
Ca(NO3)2.
Cu(NO3)2.
Mg(NO3)2.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
chỉ có kết tủa keo trắng.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
không có kết tủa, có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe-> FeCl3 -> Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là
HCl, NaOH.
NaCl, Cu(OH)2.
Cl2, NaOH.
HCl, Al(OH)3.
Cho 32 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là
80 gam.
85 gam.
60 gam.
90 gam.
Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn
Na
Ca
K
Fe
Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 0,8 gam. Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là
9,5 gam.
9,6 gam.
6,4 gam.
3,6 gam.
Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần khác của hợp kim không phản ứng. Thành phần % của Al trong hợp kim là
60%
75%
90%
80%
Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?
Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.
Mức oxi hóa đặc trưng +3.
Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,15 mol khí. Giá trị m đã dùng là
16,7g.
11g
12,28g
19,5g
Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí NO duy nhất. Giá trị của m là
0,56.
1,12.
11,2.
5,6.
Cần bao nhiêu gam bột nhôm để có thể điều chế được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm?
67,5gam.
54,0gam.
27,0 gam.
40,5gam.
Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây?
Khí hidroclorua.
Khí clo.
Khí cacbon oxit.
Khí cacbonic.
Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc). Giá trị của V là
1,12 lít.
2,24 lít.
4,48 lít.
3,36 lít.
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
[Ar]3d4.
[Ar]3d3.
[Ar]3d5.
[Ar]3d6.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
1
2
3
4
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
hematit đỏ.
hematit nâu.
manhetit.
xiđerit.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng boxit.
quặng pirit.
quặng manhetit.
quặng đôlômit.
Để rửa ống lọ đựng anilin trong phòng thí nghiệm, ta áp dụng phương pháp nào sau đây?
Cho dung dịch NaOH vào tráng lọ, sau đó rửa lại nhiều lần bằng nước sạch.
Cho dung dịch HCl vào tráng lọ, sau đó rửa lại nhiều lần bằng nước sạch.
Rửa nhiều lần bằng nước sạch, sau đó tráng lại bằng dung dịch HCl.
Rửa nhiều lần bằng nước sạch.
Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO và PbO cần 8,1 gam kim loại nhôm, sau phản ứng thu được 50,2 gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là
54,4 gam.
53,4 gam.
57,4 gam.
56,4 gam.
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
màu da cam sang màu vàng.
không màu sang màu da cam.
không màu sang màu vàng.
màu vàng sang màu da cam.
Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại sắt tạo ra 32,5 gam FeCl3?
21,3
23,1
14,2
13,2
Hỗn hợp khí nào sau đây tồn tại ở bất kỳ điều kiện nào?
HCl và CO2.
N2 và O2.
H2 và O2.
H2 và Cl2.
Để khử hoàn toàn 60 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 11,2 lít khí CO. Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
56g.
28g.
52g.
26g.
