NEW
Font size
Worksheetsgdcd 6 hk2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1: Như thế nào là tình huống nguy hiểm?
A. Tình huống nguy hiểm là tham gia giao thông.
B. Tình huống nguy hiểm là những hoạt động vui chơi ngoài trời.
C. Tình huống nguy hiểm là những tình huống có thể gây ra những tổn hại về thể chất, tinh thần cho con người và xã hội.
D. Đáp án khác
Câu 2: Để ứng phó với tình huống nguy hiểm cần làm gì?
A. Dám đương đầu với những khó khăn, tình huống nguy hiểm.
B. Cần phải thật bình tĩnh suy nghĩ thật kĩ, tìm kiếm sự hỗ trợ và các cách ứng phó phù hợp, an toàn nhất.
C. Trông chờ, chờ đợi sự trợ giúp của người khác.
D. Kêu gào, la hét để tìm kiếm sự hỗ trợ.
Câu 3: Danh ngôn nào nói về sự cần thiết ứng phó với tình huống nguy hiểm?
A. Thà mất một phút trong đời còn hơn mất đời trong một phút.
B. Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà.
C. Lòng tự tin vào bản thân chắc chắn sẽ biểu lộ trong bất cứ những gì bạn làm.
D. Thành đạt không phải do sự giúp đỡ của người khác mà chính do lòng tự tin.
Câu 4: Các thiên tai của nước ta do ảnh hưởng của biển Đông là gì?
A. Hạn hán, cháy rừng.
B. Động đất, núi lửa.
C. Bão, sương muối, hạn hán.
D. Bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy.
Câu 5: Tình huống nào là tình huống nguy hiểm?
A. Khi đang chơi trước cửa nhà, Linh thấy một người phụ nữ lạ mặt giới thiệu là người quen, muốn gặp mẹ Linh để gửi đồ và trao đổi công việc. Linh mở cửa và lễ phép mời người phụ nữ lạ mặt vào nhà. Sau đó, Linh cảm thấy buồn ngủ và ngủ thiếp đi.
B. Trời đang nắng to bỗng những đám mây đen che khuất mặt trời. Chỉ mấy phút sau mưa rơi ướt mặt sân nhưng không có sấm chớp.
C. Đang ngồi học bài, Long nghe tiếng còi xe cứu hoả rú vang cả khu phố. Long hé cửa sổ nhìn ra đường thì chiếc xe cứu hỏa đã đi qua phố rồi.
D. Chiều nay, Lợi đi học về muộn hơn mọi ngày. Lợi đang đi trên vỉa hè thì có một chiếc xe máy ghé sát và gọi tên Lợi. Lợi ngoảnh ra nhìn thì đó là bố đến đón Lợi.
Câu 6: Trên đường đi học về, em phát hiện một bạn đang bị đuối nước dưới dòng sông. Em sẽ làm gì?
A. Không quan tâm vì không liên quan đến mình.
B. Dù không biết bơi nhưng em sẽ nhảy xuống sông cứu bạn.
C. Em sẽ đi tìm thuyền ra cứu bạn.
D. Khi gặp người bị đuối nước em sẽ kêu cứu thật to và tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh.
Câu 7: Chiều nay, H đi học về muộn hơn mọi ngày. Khi đi đến đoạn đường vắng, em bị một kẻ lạ mặt bất ngờ kéo tay định lôi lên xe máy. H không nên làm gì trong những hành vi dưới đây?
A. Gào khóc thật to để người khác nghe thấy.
B. Nói thật to và rõ: “Dừng lại ngay” hoặc “Cứu tôi với” để người xung quanh phát hiện ra, tới cứu giúp.
C. Bỏ chạy.
D. Đánh lại kẻ lạ mặt bằng tay.
Câu 8: Để tránh gặp phải tình huống bị bắt cóc, nên làm gì?
A. Nhận quà của người lạ.
B. Đi theo người lạ.
C. Không tiếp xúc với người lạ.
D. Cố gắng giữ “bí mật” theo yêu cầu của một người lạ.
Câu 9: Khi bị mắc kẹt trong đám cháy, không nên làm gì trong các hành động sau?
A. Di chuyển bằng cầu thang máy.
B. Bình tĩnh quan sát để tìm các lối thoát hiểm (hành lang, cầu thang bộ, ban công ở tầng thấp).
C. Đi khom hoặc bò trên đường di chuyển để thoát khỏi đám cháy.
D. Đóng các cửa trên đường di chuyển để tránh lửa lan rộng ra.
Câu 10: Để tránh được nguy cơ đuối nước, không nên?
A. Tránh xa vùng cảnh báo nguy hiểm và chấp hành nghiêm các chỉ dẫn của lực lượng cứu hộ.
B. Bơi theo nhóm để được trợ giúp kịp thời khi gặp phải sự cố và không được bơi xa bờ.
C. Tự ý ra ao, hồ, sông, suối, bãi biển chơi một mình.
D. Học bơi và học các cách ứng phó khi bị đuối nước.
Câu 11: Tình huống không nguy hiểm trong thực tiễn cuộc sống?
A. Tham gia đá bóng ở trường trong ngày hội thể thao.
B. Bị người lạ mặt rủ đi chơi, đe dọa chở đi mất.
C. Mưa to, sấm chớp dữ dội hoặc mưa đá.
D. Bị chuột rút khi đang bơi hoặc thấy người khác bị đuối nước.
Câu 12: Số điện thoại: Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em là?
A. 112
B. 113
C. 114
D.115
Câu 13: Đâu là đường dây hỗ trợ trẻ em?
A. 18001502
B. 18001507
C. 18001505
D. 18001098
Câu 14: Tiết kiệm được hiểu là: biết sách sử dụng hợp lí, đúng mức
A. của cải vật chất của bản thân.
B. của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và người khác.
C. thời gian của bản thân và người khác.
D. thời gian và công sức của bản thân.
Câu 15: Người tiết kiệm là người như thế nào?
A. Có lối sống ích kỉ, tích cách keo kiệt, bủn xỉn.
B. Mua bất cứ thứ gì mình thích dù không sử dụng đến.
C. Mua nhiều váy áo đẹp, hiện đại để trưng diện, sống ảo.
D. Biết quý trọng thành quả lao động của bản thân và người khác.
Câu 16: Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của tính tiết kiệm?
A. Bảo quản đồ dùng học tập, sách vở.
B. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
C. Xé sách vở để gấp máy bay giấy.
D. Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên.
Câu 17: Câu tục ngữ “buôn tàu, bán bè không bằng ăn dè hà tiện” phản ánh về đức tính gì ở con người?
A. Siêng năng, chăm chỉ.
B. Tiết kiệm.
C. Kiên trì.
D. Thương yêu con người.
Câu 18: Trái nghĩa với tiết kiệm là
A. kẹt sỉ.
B. bủn xỉn.
C. ích kỉ.
D. lãng phí.
Câu 19: H được ông nội thưởng 50 ngàn đồng vì chăm ngoan, học giỏi, thay vì lấy tiền mua đồ chơi thì H lại cho tiền vào lợn đất để đầu năm học sau mua sách vở. Việc làm của H thể hiện đức tính gì?
A. Tiết kiệm.
B. Hà tiện.
C. Bủn xỉn.
D. Phung phí.
Câu 20: Em đồng ý với hành động tiết kiệm nào dưới đây?
A. Q rủ T ra quán chơi điện tử tiêu hết cả số tiền mẹ mới cho để mua sách.
B. D thường bật điều hòa, tivi suốt ngày, ngay cả khi ra sân chơi với các bạn.
C. Khi ăn tự chọn ở nhà hàng, L và mọi người chỉ lấy vừa đủ thức ăn.
D. K đòi bố mẹ mua điện thoại xịn chỉ để chụp ảnh sống ảo trên Facebook.
Câu 21: Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:
Năm học vừa rồi, K đạt giải nhất kì thi tuyển chọn học sinh giỏi cấp thành phố. Bố mẹ K rất vui và tự hào nên quyết định tổ chức liên hoan thật to để mời họ hàng đến chung vui. K khuyên bố mẹ không nên tổ chức liên hoan linh đình và tâm sự rằng:bản thân mới chỉ đạt được một thành tích nhỏ, K vẫn cần cố gắng, nỗ lực học tập nhiều hơn. Tuy nhiên, bố mẹ K không đồng ý với góp ý của K, bố mẹ vẫn quyết định tới nhà bác Q vay tiền để tổ chức 20 bàn tiệc.
Theo em, trong tình huống trên, nhân vật nào đã thể hiện đức tính tiết kiệm?
A. Bác Q.
B. Bố mẹ K.
C. Bạn K.
D. Bố mẹ K và K.
Câu 22: Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh.
B. Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần.
C. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác.
D. Không có động lực để chăm chỉ để làm việc nữa.
Câu 23: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm?
A. Học, học nữa, học mãi.
B. Có công mài sắt có ngày nên kim.
C. Tích tiểu thành đại.
D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
Câu 24: Ngoài việc tiết kiệm về tiền của, theo em chúng ta cần tiết kiệm yếu tố nào?
A. Nhân phẩm.
B. Sức khỏe.
C. Lời nói.
D. Danh dự.
Câu 25: Từ hôm mẹ mua chiếc điện thoại để tiện liên lạc, H không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ lên lớp, H lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi điện tử nên đã sao nhãng chuyện học hành. Nếu là bạn của H em sẽ khuyên bạn điều gì?
A. Nên dành thời gian nhiều cho cho học tập, phụ giúp bố mẹ.
B. Đồng ý với bạn, nên dành thời gian làm những điều mình thích.
C. Mắng cho bạn một trận vì ham chơi, chẳng chịu học hành gì cả.
D. Nhờ bạn dạy cho mình những trò chơi điện tử mới.
Câu 26: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
B. tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào.
C. tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
D. tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
Câu 27: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa
A. Nhà nước và công dân nước đó.
B. công dân và công dân nước đó.
C. tập thể và công dân nước đó.
D. công dân với cộng đồng nước đó.
Câu 28: Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ theo
A. tập tục qui định.
B. pháp luật qui định.
C. chuẩn mực của đạo đức.
D. phong tục tập quán.
Câu 29: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào
A. Luật đất đai.
B. Luật hôn nhân và gia đình.
C. Luật Quốc tịch Việt Nam.
D. Luật trẻ em.
Câu 30: Công dân là người dân của một nước, theo qui định của pháp luật
A. được hưởng quyền và làm nghĩa vụ.
B. phải có trách nhiệm với cộng đồng.
C. phải có nghĩa vụ với cộng đồng.
D. được hưởng tất cả quyền mình muốn.
Câu 31: Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
A. Công dân là những người sống trên một đất nước.
B. Công dân là những người sống trên một đất nước có cùng màu da và tiếng nói.
C. Công dân là những người mang quốc tịch của quốc gia, có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật qui định.
D. Công dân là những người được hưởng quyền và làm tất cả các nghĩa vụ do pháp luật qui định.
Câu 32: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam, cha không rõ là ai.
Câu 33: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất cả những người
A. có quốc tịch Việt Nam.
B. sống trên một đất nước.
C. làm việc và sống ở Việt Nam.
D. có quyền và nghĩa vụ theo qui định.
Câu 34: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật hôn nhân và gia đình.
B. Luật Quốc tịch Việt Nam.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ em.
Câu 35: Vào buổi sáng sớm hai vợ chồng bà A đi tập thể dục. Đi được một đoạn thì thấy tiếng trẻ khóc. Hai vợ chồng bà A nghĩ đấy là đứa trẻ nhà hàng xóm, nên đi tiếp, nhưng càng lại gần cái làn phía trước thì tiếng trẻ khóc to hơn, bà nhìn vào thì thấy một đứa trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Thương đứa bé không ai chăm sóc nên hai vợ chồng bà A đã bế về nhà, làm các thủ tục nhận bé làm con nuôi hợp pháp. Trong trường hợp này, em bé là người mang quốc tịch nào?
A. Mang quốc tịch giống vợ chồng bà A.
B. Không có quốc tịch vì không biết bố mẹ đẻ là ai.
C. Có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau.
D. Để sau lớn em bé đó tự quyết định quốc tịch của mình.
Câu 36: Mẹ L là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai. L sinh ra ở Việt Nam. L và mẹ thường trú ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em L mang quốc tịch nước nào?
A. Bạn L là người không có quốc tịch giống mẹ.
B. Bạn L có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau.
C. Bạn L là có quốc tịch nước ngoài.
D. Bạn L là người có quốc tịch Việt Nam.
Câu 37: Trường hợp nào dưới đây là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Bố mẹ H là người Nga đến Việt Nam làm ăn sinh sống.
B. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.
C. Ông X là chuyên gia nước ngoài làm việc lâu năm tại Việt Nam.
D. Con của bà Z có quốc tịch Mĩ sống ở Việt Nam, bố chưa rõ là ai.
Câu 38: L là con của ông J (người Đức) và cô M (người Việt Nam). Khi sinh L, ông J và cô M đã có thỏa thuận bằng văn bản để L mang quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp trên, những nhân vật nào là công dân Việt Nam?
A. Ông J và cô M.
B. Cô M và L.
C. Ông J và L.
D. Cả ba nhân vật.
Câu 39: Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:
M có cha (ông P) là người Pháp, mẹ (cô Q) là người Việt Nam. M sinh ra tại Việt Nam, ở thời điểm khai sinh cho M, cha mẹ M không thỏa thuận được việc M sẽ mang quốc tịch nước nào. Tới năm 2021, khi M được 12 tuổi, cả gia đình M chuyển về Pháp sinh sống.
Trong tình huống trên, những nhân vật nào là công dân Việt Nam?
A. Ông K và cô Q.
B. Cô Q và M.
C. Ông K và M.
D. Ông K cô Q và M.
Câu 40: Bố mẹ bạn A là người Mĩ đến Việt Nam làm ăn, sinh sống. Vì thế bạn A được lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em bạn A là người mang quốc tịch nước nào?
A. Bạn A là người Việt gốc Mĩ.
B. Bạn A là người mang quốc tịch Mĩ.
C. Bạn A là công dân của Việt Nam.
D. Bạn A có hai quốc tịch Việt – Mĩ.
Câu 41: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về khái niệm “quyền cơ bản của công dân”?
A. Là những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng.
B. Những quyền của công dân được nhà nước bảo vệ.
C. Những quyền của công dân được quy định trong Hiến pháp và pháp luật.
D. Những việc mà công dân phải thực hiện theo quy định trong Hiến pháp.
Câu 42: Đối với công dân, nhà nước có vai trò như thế nào trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật?
A. Bảo vệ và bảo đảm.
B. Bảo vệ và duy trì.
C. Duy trì và phát triển.
D. Duy trì và bảo đảm.
Câu 43: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
B. người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.
C. người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D. trẻ em sinh trên lãnh thổ Việt Nam, có cha mẹ là người Việt Nam.
Câu 44: Quyền và nghĩa vụ công dân quy định:
A. mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân
B. quyền công dân của nhiều nước.
C. nghĩa vụ công dân của nước ngoài.
D. trách nhiệm công dân đóng thuế.
Câu 45: Biểu hiện nào dưới đây là thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?
A. Vân tích cực học trên lớp và làm đầy đủ bài tập ở nhà.
B. Hưng chăm học các môn yêu thích, còn các môn khác chỉ học đối phó.
C. Lâm chỉ học được vào buổi tối, còn buổi chiều làm việc nhà giúp bố mẹ.
D. Hân học giỏi nhưng thỉnh thoảng lại vi phạm nội quy trường học.
Câu 46: Quyền công dân không tách rời
A. nghĩa vụ với cộng đồng.
B. trách nhiệm với cộng đồng.
C. nghĩa vụ của công dân
D. quyền của cộng đồng.
Câu 47: Đâu không phải là quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam?
A. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp
B. Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập
C. Công dân không có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật,…
D. Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
Câu 48: Nhà hàng xóm của L đi vắng nên đã nhờ L nhận thư hộ. Do quá tò mò nên L đã tự ý mở thư ra xem.Việc làm của L đã vi phạm quyền cơ bản nào của công dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự và nhân phẩm.
B. Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
C. Quyền tự do đi lại và cư trú.
D. Quyền được đảm bảo an toàn, bí mật về điện thư, điện thoại, điện tín.
Câu 49: Những lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng và được Nhà nước bảo vệ là nội dung khái niện
A. Quyền lợi cơ bản của trẻ em.
B. Trách nhiệm cơ bản của trẻ em
C. Bổn phận cơ bản của trẻ em.
D. Nghĩa vụ cơ bản của trẻ em.
Câu 50: Điều nào sau đây là quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam?
A. Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ,…
B. Mọi người không có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
C. Mọi người không có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
D. Mọi người có quyền tự do kinh doanh ngành nghề mà pháp luật cấm.
