NEW
Font size
Worksheetsbài a6
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Bài 8: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Câu 30: Trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, lực lượng …… là nòng cốt chuyên trách:
Bộ đội Hải quân.
Bộ đội biên phòng.
Cảnh sát biển.
Dân quân tự vệ
Câu 31. Quốc gia là thực thể pháp lý bao gồm những yếu tố ……. cấu thành?
Lãnh thổ, dân cư.
Dân cư, quyền lực công cộng.
Lãnh thổ và quyền lực công cộng.
Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.
Câu 32. Lãnh thổ quốc gia là gì?
Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia trên đất liền, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.
Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia trên biển, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.
Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia trên không, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.
Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.
Câu 33. Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm những vùng nào?
Vùng đất quốc gia và vùng biển quốc gia, vùng trời quốc gia.
Vùng đất quốc gia và vùng biển quốc gia.
Vùng đất quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Vùng đất quốc gia, vùng biển quốc gia, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Câu 34. Vùng đất quốc gia là gì?
Là phần mặt đất và lòng đất của đất liền, của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia.
Là phần mặt đất và lòng đất của đất liền thuộc chủ quyền một quốc gia.
Là phần mặt đất của đất liền, của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia.
Là phần lòng đất của đất liền, của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia.
Câu 35. Vùng đất quốc gia Việt Nam có đặc điểm gì?
Vừa là đất liền, vừa là đảo
Vừa là đảo, vừa là quần đảo
Vừa là đất liền, vừa là quần đảo.
Vừa là đất liền, vừa là đảo và quần đảo
Câu 36. Chiều dài đất liền của Việt Nam được xác định từ ……đến ……?
Từ Đồng Đăng đến Hà Tiên.
Từ Lũng Cú đến Hà Tiên.
Từ đỉnh Lũng Cú (Hà Giang) đến mũi Cà Mau (Cà Mau).
Từ Hữu Nghị Quan đến Cà Mau.
Câu 37. Phần đất liền của vùng đất quốc gia Việt Nam có diện tich là bao nhiêu?
331.689 km2
332.000 km2
331.000 km2.
332.689 km2.
Câu 38. Việt Nam có mặt …….. trông ra biển
Đông, Nam.
Nam và Tây Nam.
Đông, Tây Nam.
Đông, Nam và Tây Nam.
Câu 39. Chiều dài bờ biển của Việt Nam được xác định từ đâu đến đâu?
Từ Đồng Đăng (Lạng Sơn) đến Hà Tiên (Kiên Giang).
Từ Lũng Cú (Hà Giang) đến Hà Tiên (Kiên Giang).
Từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).
Từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mũi Cà Mau (Cà Mau).
Câu 40. Bờ biển của Việt Nam có chiều dài là bao nhiêu?
3.260 km.
3.200 km.
3.160 km.
3.300 km.
Câu 41. Vùng biển quốc gia (thuộc lãnh thổ Việt Nam) bao gồm những vùng biển nào?
Vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền về kinh tế.
Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.
Vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.
Nội thủy và lãnh hải.
Câu 42. Vùng biển nào Việt Nam có quyền chủ quyền và quyền tài phán?
Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế.
Vùng đặc quyền về kinh tế và Thềm lục địa.
Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.
Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.
Câu 43. Lãnh hải của Việt Nam có chiều rộng bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?
Có chiều rộng 10 hải lý tính từ đường cơ sở.
Có chiều rộng 16 hải lý tính từ đường cơ sở.
Có chiều rộng 14 hải lý tính từ đường cơ sở.
Có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
Câu 44. Thềm lục địa Việt Nam được giới hạn rộng bao nhiêu hải lý và được tính từ đâu?
Từ 200 hải lý đến không quá 250 hải lý tính từ đường cơ sở.
Từ 200 hải lý đến không quá 300 hải lý tính từ đường cơ sở.
Từ 200 hải lý đến không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở.
Không quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
Bài 9: XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ, LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN VÀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Câu 1: Lực lượng tự vệ được tổ chức ở:
Ở xã, phường thị trấn.
Ở một số cơ quan
Ở một số tổ chức kinh tế đặc biệt
Ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị. Tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.
Câu 2: Vị trí, vai trò của lực lượng dân quân tự vệ:
Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
Dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược trong chiến tranh nhân dân, quốc phòng toàn dân.
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Câu 3: Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ:
Học tập chính trị và huấn luyện quân sự.
Đề cao chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và thực hành.
Thực thi nhiều nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Câu 4: Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ:
Vững mạnh, rộng khắp coi trọng chất lượng là chính.
Vững mạnh, toàn diện lấy chất lượng chính trị là chính.
Vững mạnh, coi trọng cả số lượng và chất lượng.
Vững mạnh về mọi mặt, lấy chính trị làm cơ sở.
Câu 5: Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là:
Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.
Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.
Lực lượng quân sự và lực lượng chính trị.
Lực lượng cơ động và lực lượng dự bị.
Câu 6: Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động:
Trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
Cơ động chiến đấu, chiến đấu tại chỗ.
Chiến đấu, chi viện cho lực lượng quân đội và công an khi cần.
Chiến đấu, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ và địa phương khác khi cần.
Câu 7: Khi hết thời gian phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt thì có thể tham gia:
Lực lượng dân quân tự vệ cơ động.
Lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ.
Lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi.
Lực lượng dân quân tự vệ thường trực.
Câu 8: Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ:
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
Câu 9: Tiểu đội trưởng, trung đội trưởng dân quân tự vệ do ai bổ nhiệm:
Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã bổ nhiệm.
Chủ tịch ủy ban nhân dân xã bổ nhiệm.
Huyện đội trưởng bổ nhiệm.
Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm.
Câu 10: Trong ban chỉ huy quân sự, chính trị viên do ai đảm nhiệm:
Bí thư Chi bộ hoặc Bí thư Đảng ủy chủ nhiệm.
Phó bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.
Ủy viên thường vụ Đảng ủy đảm nhiệm.
Chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.
Câu 11: Biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay:
Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, các lực lượng.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của chính quyền địa phương.
Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân trên địa bàn.
Câu 12: Lực lượng dự bị động viên bao gồm:
Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật.
Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật.
Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật.
Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an.
Câu 13: Công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên có vị trí vai trò:
Rất quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Trọng tâm trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Cấp bách trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Câu 14: Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:
Đảm bảo số lượng, chất lượng cao, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu.
Đảm bảo toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung nâng cao chất lượng.
Đảm bảo số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm trọng điểm.
Đảm bảo số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.
Câu 15: Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:
Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.
Câu 16: Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:
Đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Quốc Phòng và Ủy ban nhân dân các địa phương.
Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ, ngành.
Đặt dưới sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị xã hội.
Đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân các cấp.
Câu 17: Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo:
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng.
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Nhà nước.
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Bộ Quốc Phòng.
Toàn diện về mọi mặt của các tổ chức xã hội.
Câu 18: Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên:
Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.
Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.
Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo quy định.
Câu 19: Nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:
Theo mức độ sức khỏe, theo tuổi đời và theo cư trú.
Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.
Theo quân hàm, theo chức vụ và chuyên môn.
Theo hạng và theo trình độ văn hóa.
Câu 20: Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.
Cơ bản thống nhất, coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.
Câu 21: Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của:
Nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp.
Cấp ủy, chính quyền địa phương.
Cán bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến địa phương.
Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị.
Câu 22: Động viên công nghiệp Quốc phòng được chuẩn bị:
Từ thời bình.
Khi bắt đầu chiến tranh.
Trong quá trình chiến tranh.
Kết thúc chiến tranh.
Câu 23: Động viên công nghiệp có áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không:
Có.
Không.
Tùy tình hình cụ thể.
Có thể động viên một phần hoặc toàn bộ.
Câu 24: Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do:
Chủ tịch Quốc hội quy định.
Chủ tịch nước quy định.
Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.
Chính phủ quy định.
Câu 25. Dân quân tự vệ là lực lượng gì?
Là lực lượng vũ trang có tổ chức; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Là lực lượng vũ trang chuyên nghiệp; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Là lực lượng vũ trang cách mạng; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bài 10: XÂY DỰNG PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ
AN NINH TỔ QUỐC
Câu 1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, quần chúng nhân dân là LL như thế nào?
Là lực lượng đông đảo.
à nền tảng cho một nước.
Là gốc rễ của một dân tộc, là động lực chính để thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Tất cả các ý trên.
Một trong những vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?
Có khả năng phát hiện, bắt giữ các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội.
Có khả năng phát hiện, tố giác các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội.
Có khả năng phát hiện, xử lí các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội
Có khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội.
Câu 3. Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn đối với lực lượng nào nói: “Nhân dân giúp ta nhiều thì thành công nhiều, giúp ta ít thì thành công ít, giúp ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn”?
Dân quân, tự vệ.
Dự bị động viên.
Quân đội nhân dân.
Công an nhân dân.
Câu 4. Tại sao công tác bảo vệ an ninh trật tự không thể thực hiện bằng chuyên môn đơn thuần mà phải làm tốt công tác vận động quần chúng nhân dân?
Chuyên môn đơn thuần của công an không thể hoàn thành nhiệm vụ.
Lực lượng công an có hạn.
Lực lượng công an chưa hoàn thành tốt chức năng của mình.
Tất cả các ý trên.
Câu 5. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?
Là một hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.
Là một hình thức hoạt động tự giác, không có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.
Là một hình thức hoạt động tự phát, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.
Là một hình thức hoạt động tự phát, không có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.
Câu 6. Một trong những vị trí của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?
Giữ vị trí đặc biệt quan trọng, là nền tảng cơ bản trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Giữ vị trí chiến lược, là nền tảng quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Giữ vị trí quan trọng, là nền tảng cơ bản trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Giữ vị trí chiến lược, là nền tảng cơ bản trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Câu 7. Một trong những đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?
Nội dung, tổ chức xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.
Nội dung, tổ chức hoạt động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.
Nội dung, hình thức hoạt động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.
Nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.
Câu 8. Một trong những đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?
Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.
Vận động nhân dân tham gia quảm li, giáo dục, cảm hóa những người cần phải giáo dục tại cộng đồng dân cư.
Hướng dẫn và vận động nhân dân bài trừ tệ nạn xã hội.
Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.
Câu 9. Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?
Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.
Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.
Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc bao gồm mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.
Câu 10. Một trong những bước của phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.
Xây dựng và mở rộng liên kết, phối hợp chặt chẽ với các ngành, đoàn thể quần chúng, các tổ chức chính trị xã hội trong các phong trào của địa phương.
. Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.
