wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 6 - BÀI 4 - KẾT NỐI SỐ 2

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.


Đâu là từ đồng âm được sử dụng trong bài ca dao trên?

a)

Cầu Đông

b)

chăng

c)

răng

d)

lợi

2.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.


Từ lợi được in đậm trong bài ca dao trên có nghĩa là:

a)

Lợi ích

b)

Tiện lợi

c)

Răng lợi

d)

Lợi lộc

3.

Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:

a)

Từ trái nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Cả a,b,c đều sai.

4.

Từ “trong” ở cụm từ “phất phới bay trong gió”“nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là một từ đồng âm

b)

Đó là một từ đồng nghĩa

c)

Đó là một từ trái nghĩa

d)

Cả a, b, c đều sai

5.

Từ nào chứa tiếng “hữu” có nghĩa là “bạn”?

a)

Hữu tình

b)

Hữu ích

c)

Bằng hữu

d)

Hữu hạn

6.

Từ “trong” ở hai cụm từ “mặt hồ trong vắt”“giọng ca trong trẻo” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Hai từ đồng âm

b)

Hai từ trái nghĩa

c)

Hai từ đồng nghĩa

d)

Cả a, b, c đều sai

7.

Từ nào có tiếng “truyền” có nghĩa là trao lại cho người khác (thế hệ sau)?

a)

truyền tin

b)

truyền thanh

c)

lan truyền

d)

truyền ngôi

8.

Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?

a)

Đồng hương

b)

Thần đồng

c)

Đồng nghĩa

d)

Đồng chí

9.

Từ nào dưới đây có tiếng “lạc” không có nghĩa là “rớt lại; sai”

a)

lạc hậu

b)

mạch lạc

c)

lạc điệu

d)

lạc đề

10.

Tiếng trung trong từ nào có nghĩa là ở giữa?

a)

trung nghĩa

b)

trung thu

c)

trung kiên

d)

trung hiếu

11.

Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?

a)

Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.

b)

Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.

c)

Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.

d)

Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.

12.

Chỉ ra những từ có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết trong dãy các từ sau: truyn thng, truyn bá, truyn tin, truyn ngh

a)

truyền thống, truyền bá

b)

truyền bá, truyền tin

c)

truyền tin, truyền nghề

d)

truyền thống, truyền nghề

13.

Từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?

a)

hạt nhãn, hạt na, hạt mưa.

b)

bàn ăn, bàn bạc, bàn thắng.

c)

chân trời, chân mây, chân tay.

d)

học liệu, học viên, học thức.

14.

Bài thơ "Chuyện cổ nước mình" của tác giả nào?

a)

Lâm Thị Mỹ Dạ

b)

Lâm Mỹ Dạ

c)

Nguyễn Thế Hoàng Linh

d)

Mai Văn Phấn

15.

Văn bản "Chuyện cổ nước mình" thuộc thể loại

a)

Thơ

b)

Truyện ngắn

c)

Truyện đồng thoại

d)

Bút kí

16.

Bài thơ "Chuyện cổ nước mình" sáng tác năm nào?

a)

1975

b)

1977

c)

1979

d)

1980

17.

Bài thơ "Chuyện cổ nước mình" có phương thức biểu đạt chính là:

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự kết hợp biểu cảm

d)

Miêu tả kết hợp biểu cảm

18.

Bài thơ "Chuyện cổ nước mình" mang đậm chất truyền thống, khẳng định nét đẹp tâm hồn của con người Việt Nam. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Những vẻ đẹp tình người được nói đến trong bài "Chuyện cổ nước mình" là gì?

a)

Nhân hậu, sự vị tha, độ lượng, bao dung

b)

Độ lượng, bao dung

c)

Nhân hậu, bao dung

d)

Bao dung, vị tha

20.

Tình yêu chuyện cổ không những là tình yêu sự nhân văn, bao dung, nhân hậu, mà còn là tình yêu gì?

a)

Yêu con người

b)

Yêu quê hương, tổ tiên, đất nước

c)

Yêu những giá trị tinh thần truyền thống

d)

Yêu những câu hát, giai điệu quê hương

21.

Em hiểu thế nào về câu: “Lời ông cha dạy cũng vì đời sau” ?

a)

Lời dạy dỗ của cha mẹ

b)

Lời dạy dỗ của ông bà

c)

Sự yêu thương của thế hệ trước dành cho thế hệ sau

d)

Sự yêu thương của ông bà, cha mẹ

22.

Đoạn trích Cây tre Việt Nam là của tác giả nào?

a)

Thép Mới.

b)

Ngô Tất Tố.

c)

Nguyễn Công Hoan.

d)

Vũ Trọng Phụng.

23.

Câu nào dưới đây nói về văn bản Cây tre Việt Nam?

a)

Là truyện ngắn đạt giải nhất trong cuộc thi viết về làng quê và con người Việt Nam.

b)

Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.

c)

Là kí sự của tác giả viết về cây tre Việt Nam.

d)

Là tác phẩm đạt giải nhì trong cuộc vận động sáng tác cho thiếu nhi.

24.

Trong đoạn trích, nguồn vui mà tre mang lại cho trẻ thơ là từ đâu?

a)

Tre hát ru em bé trong giấc ngủ êm nồng.

b)

Tạo tỏa bóng mát cho trẻ em nô đùa.

c)

Nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh chuyền.

d)

Tre làm nên chiếc nôi đưa trẻ.

25.

Người già dùng tre làm gì để tạo ra sự khoan khoái?

a)

Chiếc cày để cày ruộng.

b)

Chiếc võng để đung đưa trong những trưa hè oi bức.

c)

Chiếc cần câu để câu cá thư giãn.

d)

Chiếc điếu cày để hút thuốc.

26.

Đoạn văn: “Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy” nói lên điều gì?

a)

Sự gắn bó thủy chung của tre với con người trong suốt cả cuộc đời.

b)

Sự tận tình của tre trong việc phục vụ con người.

c)

Những phẩm chất cao quý của tre đối với con người.

d)

Những đóng góp của tre cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

27.

Tác giả đã gọi tre là gì của con người trong kháng chiến?

a)

Tre là bạn thân của con người.

b)

Tre là đồng chí chiến đấu của con người

c)

Tre là đồng đội của con người.

d)

Tre là cấp dưới của con người.

28.

Trong chiến đấu, tre được sử dụng làm vũ khí gì?

a)

Làm súng và làm chông.

b)

Làm gậy tầm vông và làm súng

c)

Làm gậy tầm vông và làm chông.

d)

Làm giáo mác và làm gậy tầm vông.

29.

Trong bài viết, tác giả đã sử dụng rộng rãi biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh.

b)

Ẩn dụ.

c)

Hoán dụ.

d)

Nhân hóa.

30.

Câu nào dưới đây nói về lời văn trong đoạn trích trên?

a)

Lời văn trau chuốt, giàu hình ảnh và gợi cảm.

b)

Lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu.

c)

Lời văn gấp khúc, mạnh mẽ và lôi cuốn

d)

Lời văn sinh động, hấp dẫn

31.

Trong chiến đấu, tre đã tham gia vào những công việc gì?

a)

Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.

b)

Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín

c)

Tre hi sinh để bảo vệ con người

d)

Cả ba câu A, B và C

32.

Trong bài, tác giả đã miêu tả những phẩm chất nổi bật nào của tre?

a)

Mang vẻ đẹp thanh thoát, dẻo dai

b)

Có dáng thẳng thắn, bất khuất

c)

Vẻ đẹp gắn bó, thủy chung với con người

d)

Gồm 3 ý: A, B, C

33.

Từ nào không thể thay thế cho từ nhũn nhặn trong câu “… màu tre tươi nhũn nhặn” ?

a)

Giản dị

b)

Bình dị

c)

Bình thường

d)

Khiêm nhường

34.

Chọn ý đúng nói về khái niệm Hoán dụ:

a)

là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

b)

là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.

c)

là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sực gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Là một kiếu so sánh ngầm trong đó yếu tô được so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.

35.

Đầu xanh đã tội tình gì ?

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

(Nguyễn Du)

a)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

b)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng

c)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

d)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

36.

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

(Tố Hữu)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng

c)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

d)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

37.

Còi máy gọi bến tàu hầm mỏ

Hòn Gai kêu Đất Đỏ đấu tranh

Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

(Tố Hữu)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

c)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa

d)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

38.

Cả làng quê, đường phố

Cả lớn nhỏ, gái trai

Đám càng đi càng dài

Càng dài càng đông mãi.

(Thanh Hải)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

c)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

d)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa

39.

Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt

Đảng ta đây xương sắt da đồng.

(Tố Hữu)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

c)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng

d)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

40.

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

(Hoàng Trung Thông)

a)

Lấy bộ phận để gọi toàn thể.

b)

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

c)

Lấy dâu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

41.

Trong những ví dụ sau, đâu là hoán dụ?

a)

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(Viễn Phương)

b)

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim.

(Phạm Tiến Duật)

c)

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

(Huy Cận)

d)

Vì sao Trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.

(Tố Hữu)

42.

Đâu là VD thuộc dạng hoán dụ: Lấy một bộ phận để gọi toàn thể?

a)

Một trái tim lớn lao đã già từ cuộc đời

b)

Một khối óc lớn đã ngừng sống.

c)

Vì sao trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

d)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại lên hòn núi cao.

43.

Chọn các ý đúng nói về hoán dụ với ẩn dụ

a)

Giống nhau: Đều gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên các sự vật, hiện tượng khác

b)

Ẩn dụ:Dựa vào mối quan hệ tương đồng, giống nhau

c)

Hoán dụ:Dựa vào quan hệ tiệm cận, đi đôi.

d)

Các quan hệ trong Hoán dụ gồm:

- Bộ phận – toàn thể

- Vật chứa đựng – vật bị chứa đựng

- Dấu hiệu của sự vật – sự vật

- Cụ thể - trừu tượng

e)

Giống nhau: Đều đối chiếu 2 sự vật, 2 đối tượng với nhau dựa trên điểm tương đồng

44.

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

(Giọt mồ hôi – Thanh Tịnh)


Chọn ý đúng nói về phép hoán dụ trong câu thơ trên?

a)

Phép hoán dụ: mồ hôi (đặc điểm) để chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả.

b)

Ca ngợi sức mạnh của lao động, chỉ có lao động nặng nhọc, vất vả mới giúp chúng ta có một cuộc sống đầy đủ và ấm no hơn.

c)

Phép hoán dụ: lúa mọc trùng trùng để chỉ thành quả lao động

d)

Đồng thời khích lệ tinh thần lao động của con người góp sức phát triển kinh tế đất nước.

45.

Đâu là VD thuộc dạng hoán dụ: Lấy một bộ phận để gọi toàn thể?

a)

Một trái tim lớn lao đã già từ cuộc đời

b)

Một khối óc lớn đã ngừng sống.

c)

Vì sao trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

d)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại lên hòn núi cao.