wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 22

Total questions: 28

Worksheet time: 7hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968) là

a)

dồn dân lập “ấp tân sinh”.

b)

dồn dân lập “ấp chiến lược”.

c)

“tìm diệt” và “chiếm đóng” vùng tự do của quân giải phóng.

d)

 “tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt Cộng”.

2.

Chiến thắng quân sự nào được coi là "Ấp Bắc” đối với quân Mĩ và mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Núi Thành (Quảng Nam).

c)

Trà Bồng (Quảng Ngãi).

d)

 Mùa khô 1965 - 1967.

3.

Chiến thắng mở màn của quân và dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ" là

a)

chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi). 

b)

chiến thắng An Lão (Bình Định).

c)

chiến thắng Trà Bồng (Quảng Ngãi). 

d)

chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).

4.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 8 -1965) đã chứng tỏ điều gì?

a)

 Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.

b)

Cách mạng miền Nam chuyến từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công. 

c)

Quân ta có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

d)

Quân ta đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

5.

Về quy mô, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) có điểm gì khác so với Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)?

a)

Diễn ra chủ yếu ở miền Nam.

b)

Phạm vi mở rộng sang cả Nam Lào và Cam-pu-chia.

c)

Phạm vi rộng lớn hơn, cả ở hai miền Nam-Bắc Việt Nam.

d)

Phạm vi mở rộng ra toàn Đông Dương.

6.

Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân Mĩ.

b)

quân Sài Gòn.

c)

quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

d)

quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

7.

Ý phản ánh không đúng âm mưu của Mỹ trong việc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất là

a)

phá hoại tiềm lực và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

làm lung lay ý chí kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta.

d)

mở rộng xâm lược miền Bắc, buộc ta phải khuất phục trên bàn đàm phán. 

8.

Ý nghĩa to lớn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) là 

a)

tác động mạnh mẽ tới nước Mĩ và thế giới, dấy lên phong trào chống Mĩ. 

b)

đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c)

Mĩ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

d)

Mĩ phải chấp kí hiệp định Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.

9.

Lí do cơ bản buộc Mĩ phải rút dân quân Mĩ và quân Đồng minh về nước khi triển khai chiến lược “Việt Nam hóa” và “Đông Dương hóa” chiến tranh (1969-1973) là gì?

a)

Mĩ bị tổn thất lớn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân của ta.

b)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam trong lòng nước Mĩ.

c)

Tận dụng người, xương máu của người Việt Nam.

d)

Giảm bớt xương máu của quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ trên chiến trường.

10.

So với các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh cục bộ”, quy mô của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” thay đổi như thế nào?

a)

Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.

b)

Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương.

c)

Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh Việt Nam. 

d)

Vẫn chỉ dừng lại ở chiến trường chính miền Nam Việt Nam.

11.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch là

a)

 Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn.

b)

Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên.

c)

Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn.

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

12.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân và dân ta đã buộc Mĩ phải

a)

kết thúc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

tuyên bố "Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari.

d)

phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

13.

Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

c)

Trung ương cục miền Nam được thành lập.

d)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

14.

Ý nghĩa quyết định của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 là

a)

 Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn mọi hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng ở miền Bắc của Mĩ.

c)

Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

Mĩ phải chấm dứt hoàn toàn âm mưu và hành động trong chiến tranh ở Việt Nam.

15.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta đã tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam?

a)

Trận Điện Biên Phủ trên không cuối năm 1972.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Cuộc tổng tiến công chiến lược xuân-hè 1972.

d)

Chiến thắng hai mùa khô 1965 - 1966, 1966 – 1967.

16.

Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam mang lại thuận lợi cho cách mạng miền Nam vì

a)

đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn tiến công chiến lược.

b)

nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút".

c)

Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của mình trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

d)

mở ra bước phát triển nhảy vọt-tổng tiến công và nổi dậy ở miền Nam.

17.

Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa bước ngoặt đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam vì

a)

tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút".

b)

đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

c)

mở ra thời kì đánh cho “Mĩ cút” và đánh cho “ngụy nhào” ở miền Nam.

d)

tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

18.

Ý nào dưới đây phản ánh không đúng tình hình Việt Nam sau Hiệp định Pari năm 1973?

a)

 Đất nước được hòa bình, thống nhất.

b)

Miền Bắc trở lại hòa bình, đẩy mạnh thực hiện nghĩa vụ hậu phương.

c)

Mĩ và quân Đồng minh của Mĩ rút về nước.

d)

Mĩ vẫn tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.

19.

Nội dung nào của Hiệp định Pari năm 1973 ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản" hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mỹ cút”?

a)

 Hoa Kì và quân đồng minh rút hết khỏi miền Nam Việt Nam.

b)

Hoa Kì rút dần quân đội các nước đồng minh về nước.

c)

 Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

d)

Mĩ phải thực hiện trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

20.

Trong giai đoạn 1954 - 1975, thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Chiến thắng hai mùa khô (1965 - 1966) và (1966 - 1967).

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

d)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

21.

Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa" chiến tranh?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

22.

Đế quốc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là do

a)

thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

quân đội Sài Gòn đã đủ sức thay cho quân Mĩ. 

c)

thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

dư luận nước Mĩ và thế giới phản đối chiến tranh.

23.

Nội dung nào không phản ánh âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

 Phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc.

c)

Tạo ra ưu thế trên bàn đàm phán, buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.

24.

Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc – Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có tên gọi là

a)

 đường Hồ Chí Minh.

b)

 đường Sài Gòn.

c)

 đường Lam Sơn.

d)

đường Đồng Lộc.

25.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là

a)

hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.

b)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

c)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

 Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

26.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

sự huy động cao nhất lực lượng.

b)

kết cục quân sự.

c)

phương châm tác chiến.

d)

quyết tâm giành thắng lợi.

27.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1965 – 1968) và “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

b)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”. 

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

28.

 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.

d)

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.