wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

mar1

Total questions: 120

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Quan điểm Marketing hướng tới thị trường tập trung vào:
a)
Sản xuất
b)
Khách hàng
c)
Sản xuất và khách hàng
d)
Sản phẩm
2.
Marketing hình thành và phát triển bắt đầu với quan điểm:
a)
Hướng vào sản xuất
b)
Hướng vào khách hàng
c)
Hướng vào cả sản xuất và khách hàng
d)
Hướng vào sản phẩm
3.
Có thể khẳng định rằng:
a)
Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ đồng nghĩa
b)
Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ khác biệt nhau
c)
Bán hàng bao hàm Marketing
d)
Marketing khác biệt với hoạt động bán hàng
4.
Văn hóa có thể tác động ......... đến tiềm năng thị trường sản phẩm của doanh nghiệp dưới góc độ:
a)
Trực tiếp
b)
Gián tiếp
c)
Không tác động
d)
Trực tiếp và gián tiếp
5.
Môi trường Marketing vi mô bao gồm các yếu tố sau ngoại trừ:
a)
Thị trường và kênh Marketing của doanh nghiệp
b)
Người cạnh tranh
c)
Các trung gian Marketing
d)
Công nghệ và kỹ thuật
6.
Sự cân đối lợi nhuận của doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và lợi ích xã hội là một đòi hỏi đối với nhà marketing theo quan điểm
a)
Marketing định hướng thị trường
b)
Marketing định hướng sản xuất
c)
Marketing đạo đức xã hội
d)
Marketing định hướng sản phẩm
7.
khái niệm marketing gợi ý rằng việc hoàn thành mục tiêu doanh nghiệp phải thông qua:
a)
Lượng bán hàng gia tăng
b)
Cung cấp những sản phẩm cải tiến liên tục
c)
Đảm bảo độ thỏa dụng cao nhất cho người tiêu dùng
d)
Định giá bán sản phẩm cao để thu lợi nhuận
8.
Câu nói “ Nếu bạn hoàn thiện được chiếc bẫy chuột có nhiều tính năng mới hơn thì cỏ sẽ không kịp mọc trên con đường đến nhà bạn” để chỉ:
a)
Quan điểm marketing hoàn thiện sản phẩm
b)
Quan điểm marketing định hướng thương mại
c)
Quan điểm định hướng marketing
d)
Không quan điểm nào nêu trên
9.
Văn hóa là một yếu tố quan trọng trong marketing hiện đại ảnh hưởng đến hành vi khách hàng nên:
a)
Không sản phẩm nào không chứa đựng yếu tố văn hóa
b)
Trên thế giới nền văn hóa giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng
c)
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau
d)
Nhiệm vụ của người làm marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu văn hóa
10.
lời phát biều nào dưới đây thể hiện chính xác nhất quan điểm kinh doanh định hướng marketing:
a)
Khách hàng đang cần sử dụng sản phẩm Z, hãy tập trung nguồn lực sản xuất và marketing sản phẩm đó
b)
Chúng ta cố gắng bán những sản phẩm có chất lượng cao
c)
Doanh thu sẽ giảm hãy tập trung mọi khả năng để đẩy mạnh bán hàng
d)
Những chi phí cho khâu kiểm kê quá cao chúng ta phải cắt giảm
11.
Trao đổi không thể xảy ra được nếu thiếu các điều kiện sau đây, ngoại trừ:
a)
Có hai bên có những vật có giá trị đối với bên kia và có ý định trao đổi
b)
Hai bên được một bên nào đó thúc đẩy trao đổi
c)
Các bên được tự do trao đổi
d)
Hai bên đều có khả thực hiện hành vi trao đổi
12.
đối với nhà Marketing, chỉ nên quan điểm:
a)
Có yếu tố văn hóa xấu, có yếu tố văn hóa tốt
b)
Có sự khác biệt văn hóa
c)
Có nền văn hóa tốt
d)
Có nên văn hóa xấu
13.
một môi trường marketing của một hãng có thể được định nghĩa:
a)
Một tập hợp những nhân tố có điều kiện kiểm soát được
b)
Một tập hợp những nhân tố không thể kiểm soát được
c)
Một tập hợp những nhân tố nội bộ
d)
Một tập hợp những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được
14.
một cách hiểu khác của mong muốn (Wants) là:
a)
Nhu cầu tự nhiên
b)
Nhu cầu cụ thể
c)
Nhu cầu có khả năng thanh toán
d)
Nhu cầu của thị trường
15.
Định nghĩa marketing cổ điển cho thấy:
a)
Marketing là sự dự đoán, quản lý và thỏa mãn nhu cầu thông qua trao đổi
b)
Marketing là hướng luồng hàng hóa và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
c)
Marketing là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
d)
Marketing là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
16.
Điều kiện để có sự trao đổi là, ngoại trừ:
a)
Phải có hai bên và môi bên phải có thứ gì đó để trao đổi
b)
Mỗi bên đều có khả năng thực hiện trao đổi
c)
Phải có địa điểm trao đổi
d)
Hai bên đều có ý muốn trao đổi
17.
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của doanh nghiệp thường có đặc trưng:
a)
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tầm của họ
b)
Doanh nghiệp cố gắng thu hút sự chú ý của họ
c)
Họ quan tâm tới doanh nghiệp và có thái độ thiện chí
d)
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì có nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp
18.
marketing hiện đại khác với marketing truyền thống ở chỗ:
a)
Tập trung vào sản xuất sản phẩm
b)
Hiểu biết chính xác nhu cầu của khách hàng
c)
Nhu cầu tự nhiên của cong người mang tính cụ thể
d)
Nhu cầu được đảm bảo bằng tài chính
19.
Mong muốn (Want) được hiểu là:
a)
Nhu cầu tự nhiên của con người
b)
Nhu cầu có khả năng thanh toán
c)
Nhu cầu tự nhiên của con người mang tính cụ thể
d)
Nhu cầu được đảm bào bằng tài chính
20.
Yêu cầu (Demand) được hiểu là:
a)
Một loại mong muốn
b)
Là nhu cầu có khả năng thanh toán
c)
Là nhu cầu (Need) và mong muốn (Want) gộp lại
d)
Là nhu cầu ở bậc cao
21.
môi trường Marketing vi mô được hiểu là:
a)
Những yếu tố liên quan đến doanh nghiệp
b)
Những yếu tố liên quan đến doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing của doanh nghiệp
c)
Những yếu tố liên quan đến doanh nghiệp trên tất cả các lĩnh vực
d)
Những yếu tố bên trong và bên ngoại của doanh nghiệp
22.
Nếu bạn dừng chân tại một nhà hàng để ăn tối, bạn đã thể hiện:
a)
Nhu cầu
b)
Mong muốn
c)
Yêu cầu
d)
Ham thích
23.
một trạng thái cảm thấy có sự thiếu thốn cần được thỏa mãn thì được gọi là:
a)
Nhu cầu
b)
Ham thích
c)
Yêu cầu
d)
Mong muốn
24.
tất cả những điều sau đây là điều kiện của trao đổi, ngoại trừ:
a)
Phải có ít nhất hai bên
b)
Vị trí thị trường tập trung
c)
Ai tham gia phải có thứ gì đó có giá trị
d)
Có khả năng đưa các vật đó đến trao đổi
25.
chọn một đoạn sau đây để điền vào chỗ trống của khái niệm “ Marketing ........ để thực hiện các cuộc giao dịch với mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người”
a)
Là làm việc với thị trường
b)
Là sử dụng các công cụ marketing
c)
Là quá trình quản lý lượng cầu
d)
Là hoạt động của công nghệ
26.
Hoạt động trao đổi mang tính thương mại được gọi là:
a)
Chuyển giao
b)
Giao dịch
c)
Bán hàng
d)
Đổi hàng
27.
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp bao gồm:
a)
Những nhân tố nội bộ
b)
Những nhân tố bên ngoài
c)
Cả nhân tố nội bộ và nhân tố bên ngoài
d)
Những nhân tố có thể kiểm soát được
28.
Quan điểm hoàn thiện sản xuất cho rằng:
a)
Doanh nghiệp tập trung năng lực của họ vào việc sản xuất sản phẩm tốt
b)
Doanh nghiệp tập trung vào hoàn thiện quá trình sản xuất sản phẩm
c)
Doanh nghiệp tập trung năng lực của họ vào việc sản xuất sản phẩm tốt và không ngừng hoàn thiện nó
d)
Doanh nghiệp tập trung sản xuất sản phẩm với giá cả hợp lý
29.
Quan điểm định hướng sản xuất được hiểu là:
a)
Hoàn thiện sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
b)
Doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với khối lượng lớn
c)
Kích thích nhu cầu khách hàng để tăng lượng bán
d)
Bảo đảm lợi ích của khách hàng doanh nghiệp và toàn xã hội
30.
Vấn đề cốt lõi của marketing là:
a)
Bán được nhiều hàng bằng mọi cách
b)
Nâng cao chất lượng sản phẩm
c)
Hoàn thiện hệ thống phân phối
d)
Hiều biết cặn kẽ nhu cầu của khách hàng
31.
Nếu áp dụng marketing - mix giống nhau đối với các đoạn thị trường, điều đó sẽ làm cho:
a)
Chi phí marketing tăng.
b)
Chi phí marketing giảm.
c)
Chi phí marketing không tăng, không giảm.
d)
Chi phí marketing tăng giảm thất thường.
32.
Những nhóm người có lối sống khác nhau mang lại cho các nhà marketing:
a)
Những đoạn thị trường phân biệt.
b)
Những đoạn thị trường tương đồng
c)
Không phân đoạn dựa vào lối sống được.
d)
Những đoạn thị trường tổng thể.
33.
Việc áp dụng marketing - mix vào thị trường mục tiêu phải phù hợp với các yếu tố môi trường của nó. Chữ nó trong trường hợp này được sử dụng để chỉ:
a)
Marketing-mix.
b)
Các yếu tố môi trường.
c)
Thị trường mục tiêu.
d)
Marketing – mix. và thị trường mục tiêu.
34.
Nếu các đoạn thị trường có nhiều điểm tương đồng nhau thì các nhà marketing có thể thiết lập:
a)
Các chương trình marketing tương tự nhau.
b)
Các chương trình marketing khác biệt nhau.
c)
Sự tương đồng không có ý nghĩa đối với các nhà marketing.
d)
Chú ý đến sự khác biệt khi xây dựng chương trình marketing.
35.
Để xâm nhập thị trường mới, yếu tố cơ bản nhất là:
a)
Doanh nghiệp đủ nguồn lực để tăng cường xúc tiến
b)
Sản phẩm phải khác biệt với sản phẩm cùng loại trên thị trường đó.
c)
Giá sản phẩm phải ở mức thấp nhất.
d)
Phải là một sản phẩm hoàn toàn mới.
36.
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường, ngoại trừ:
a)
Tuổi tác.
b)
Thu nhập.
c)
Giới tính.
d)
Lối sống.
37.
Phân đoạn thị trường được hiểu là quá trình:
a)
Chia khách hàng của doanh nghiệp thành khách hàng mới và khách hàng hiện tại.
b)
Chia thị trường của doanh nghiệp thành những đoạn nhỏ.
c)
Chia thị trường của doanh nghiệp thành những nhóm nhỏ hơn.
d)
Chia thị trường của doanh nghiệp thành những đoạn lớn và nhỏ.
38.
Nghề nghiệp là một trong những tiêu thức có thể sử dụng để phân đoạn thị trường người tiêu dùng vì:
a)
Nghề nghiệp khác nhau có thu nhập khác nhau.
b)
Nghề nghiệp khác nhau nên xếp vào những nhóm khác nhau.
c)
Nghề nghiệp khác nhau có thể có nhu cầu và hành vi mua khác nhau.
d)
Nghề nghiệp khác nhau không thể xếp vào một nhóm.
39.
Mức độ đe doạ của sản phẩm thay thế sẽ quyết định:
a)
Đoạn thị trường đó có qui mô như thế nào?
b)
Đoạn thị trường đó có phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp không?
c)
Đoạn thị trường đó có hấp dẫn không?
d)
Đoạn thị trường đó có mang lại doanh thu không?
40.
Chiến lược marketing không phân biệt áp dụng cho đoạn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp được hiểu là:
a)
áp dụng một hệ thống marketing – mix các đoạn thị trường.
b)
áp dụng một hệ thống marketing - mix cho thị trường tổng thể.
c)
áp dụng nhiều hệ thống marketing - mix cho các đoạn thị trường khác nhau.
d)
áp dụng nhiều hệ thống marketing - mix cho nhiều đoạn thị trường.
41.
Khi tìm kiếm đoạn thị trường có hiệu quả, các nhà marketing cần chú ý đến yêu cầu nào
a)
Nên chọn các đoạn thị trường có quy mô lớn hơn so với nguồn lực của doanh nghiệp.
b)
Nên chọn các đoạn thị trường nhỏ vì dễ thâm nhập
c)
Đoạn thị trường phải có quy mô đủ lớn để hứa hẹn khả năng sinh lời cho doanh nghiệp
d)
Chọn đoạn thị trường quen thuộc.
42.
Đặt cửa hàng bán quần áo nữ trong ký túc xá sinh viên nữ là doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương thức:
a)
Tập trung vào một đoạn thị trường.
b)
Tập trung vào một số đoạn thị trường.
c)
Chuyên môn hoá theo sản phẩm.
d)
Chuyên môn hoá theo thị trường.
43.
Tất cả những tiêu thức sau là những tiêu thức phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học, ngoại trừ:
a)
Giới tính.
b)
Chủng tộc.
c)
Chu kỳ đời sống gia đình.
d)
Lối sống.
44.
Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau “…………………là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích marketing”
a)
Đoạn thị trường.
b)
Thị trường.
c)
Nhóm khách hàng.
d)
Người tiêu dùng.
45.
Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khai niệm sau “Đoạn thị trường là một nhóm ..... ........ có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích marketing
a)
Đoạn thị trường.
b)
Thị trường.
c)
Nhóm khách hàng.
d)
Người tiêu dùng.
46.
Phân đoạn thị trường dựa trên hành vi của khách hàng có thể dựa vào các tiêu thức dưới đây, ngoại trừ:
a)
Động cơ
b)
Lý do mua hàng
c)
Lợi ích mua hàng
d)
Mức độ trung thành với nhãn hiệu hàng hoá
47.
Phân đoạn thị trường theo tâm lý khách hàng có thể dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:
a)
Lối sống
b)
Lý do mua hàng
c)
Nhân cách
d)
Tầng lớp xã hội.
48.
Phân đoạn thị trưởng theo hành vi mua của khách hàng có thể dựa vào các tiêu thức sau,
a)
Lợi ích tìm kiếm
b)
Tinh trạng sử dụng
c)
Nhân cách
d)
Mức độ sẵn sàng.
49.
Đánh giá để lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:
a)
Qui mô và sự tăng trưởng của thị trường.
b)
Sức hấp dẫn của cơ cấu thị trường
c)
Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp
d)
Ý đồ của lãnh đạo doanh nghiệp
50.
Mức độ trung thành của người tiêu dùng thuộc tiêu thức.........dùng để phân đoạn thị trường
a)
Địa lý.
b)
Tâm lý.
c)
Nhân khẩu học.
d)
Hành vi.
51.
Chiến lược marketing tập trung được hiểu là:
a)
Xây dựng một chiến lược marketing - mix duy nhất sử dụng cho các nhóm khách hàng khác nhau
b)
Xây dựng nhiều chiến lược marketing - mix cho thị trường tổng thể
c)
Xây dựng các chiến lược marketing - mix khác nhau cho các đoạn thị trường tổng thể
d)
Xây dựng một chiến lược marketing - mix cho một số thị trường tổng thể
52.
Điều nào sau đây đúng với phân đoạn thị trường?
a)
Là chia thị trường thành các nhóm khách hàng có các đặc điểm và nhu cầu tương đồng nhau.
b)
Cho phép doanh nghiệp xây dựng một chương trình marketing phù hợp với toàn bộ thị trường.
c)
Giúp cho doanh nghiệp phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả
d)
Đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp
53.
Phân đoạn thị trường theo hành vi phải dựa vào các biến số sau, ngoại trừ:
a)
Lý do mua hàng
b)
Lợi ích tìm kiếm
c)
Lối sống
d)
Mức độ trung thành
54.
Phân đoạn thị trường theo tâm lý phải dựa vào các biến số sau, ngoại trừ:
a)
Kiểu nhân cách
b)
Giai tầng xã hội
c)
Lối sống
d)
Mức độ trung thành
55.
Ba bước đi chính trong hoạt động marketing là: (1) Định vị sản phẩm; (2) Phân đoạn thị trường; (3) Xác định thị trường mục tiêu. Trình tự đúng là:
a)
1,2,3.
b)
1,3,2.
c)
2,3,1.
d)
2,1,3.
56.
Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau “Đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với một ...
a)
Đoạn thị trường.
b)
Tập hợp những kích thích marketing.
c)
Nhóm khách hàng.
d)
Người tiêu dùng.
57.
Định vị sản phẩm (Product Positioning) được hiểu là:
a)
Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với sản phẩm cạnh tranh.
b)
Đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng.
c)
Nỗ lực xác định vị trí sản phẩm trong tiềm thức khách hàng trên thị trường so với sản phẩm cạnh tranh.
d)
Tạo hình ảnh cho sản phẩm.
58.
Cần phải phân đoạn thị trường là vì
a)
Khách hàng thường rất đông với nhu cầu phong phú, đa dạng, có nhiều điểm khác biệt trong khi năng lực của doanh nghiệp thì có hạn
b)
Marketing phải đạt được mục tiêu khác nhau trên nhiều khu vực thị trường khác nhau.
c)
Khách hàng là thượng đế và phải thoả mãn nhu cầu của khách hàng với mọi chi phí nên cần phân chia khách hàng thành các nhóm.
d)
Cần phải tiến hành marketing sản phẩm của doanh nghiệp trên nhiều khu vực thị trường nên phải phân chia các nhóm khách hàng.
59.
“Phân đoạn thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu; Định vị hàng hóa trên thị trường mục tiêu” là các bước trong tiến trình
a)
Marketing đại trà
b)
Marketing hàng hóa khác nhau
c)
Marketing mục tiêu
d)
Tất cả các loại marketing
60.
Đối với những doanh nghiệp mà sản phẩm đã được định vị trong sự hiểu biết của khách hàng, công việc của những nhà marketing sản phẩm đó là:
a)
Tạo ra những sản phẩm tương tự về kiểu dáng, kích thích nhu cầu của khách hàng về những sản phẩm tương tự như sản phẩm đã định vị.
b)
Mang sản phẩm đó sang một thị trường mới để marketing sản phẩm đó nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp.
c)
Duy trì và củng cố cặp nhu câu – sản phẩm cho phù hợp với động cơ của người mua và thực hiện các hoạt động hỗ trợ marketing để củng cố hình ảnh của sản phẩm.
d)
Thiết kế những sản phẩm mới để tiếp tục định vị trong nhóm khách hàng hiện tại đó nhằm mở rộng hình ảnh của doanh nghiệp về một hệ thống sản phẩm.
61.
Năm lực lượng cạnh tranh trên một thị trường ngành của Michael Porter là đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, đối thủ cạnh tranh trong ngành, sản phẩm thay thế, khách hàng và nhà cung cấp được các doanh nghiệp sử dụng để:
a)
Xác định mức độ cạnh tranh trong ngành
b)
Xác định mức độ hấp dẫn của đoạn thị trường
c)
Định vị sản phẩm
d)
Hoạch định chính sách marketing hỗn hợp
62.
Phân đoạn thị trường có những tác dụng sau đây, ngoại trừ:
a)
Xác định các đoạn thị trường hiệu quả nhất và những đoạn cạnh tranh yếu nhất.
b)
Xác định những nhu cầu chữa được thoả mãn và đó có thể là cơ hội cho doanh nghiệp.
c)
Xác định chương trình marketing phù hợp với đoạn thị trường và định vị tối ưu hơn sản phẩm phù hợp với đặc điểm thị trường. con ru
d)
Thực hiện tối ưu hơn phương châm “khách hàng là thượng đế”.
63.
Doanh nghiệp nào sau đây lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương án chuyên môn hoá theo sản phẩm?
a)
Coca Cola – Nhiều loại sản phẩm thỏa mãn nhiều đoạn khách hàng
b)
Doanh nghiệp Thương mại - dịch vụ May đặt cửa hàng quần áo nữ trong khu nội trú sinh viên nữ.
c)
BT – Một loại sản phẩm cho nhiều nhóm khách hàng
d)
Đức Minh chuyên quần áo véc sang trọng và đắt tiền.
64.
Phương án chuyên môn hoá theo thị trường được doanh nghiệp nào sau đây sử dụng khi lựa chọn thị trường mục tiêu theo?
a)
Coca Cola – Nhiều loại sản phẩm thỏa mãn nhiều đoạn khách hàng
b)
Doanh nghiệp Thương mại - dịch vụ May đặt cửa hàng quần áo nữ trong khu nội trú sinh viên nữ.
c)
BT - Một loại sản phẩm cho nhiều nhóm khách hàng
d)
Đức Minh chuyên quần áo véc sang trọng và đắt tiền.
65.
Micheal Porter đã xác định 5 lực lượng cạnh tranh trên một thị trường ngành hay một đoạn thị trường. Đó là cạnh tranh trong nội bộ ngành, cạnh tranh của những đối thủ mới, cạnh tranh của những sản phẩm thay thế, cạnh tranh trong quyền hiệp thương với khách hàng và nhà cung cấp. Điều này muốn nhấn mạnh đến:
a)
Tính hấp dẫn của một thị trường ngành hay đoạn thị trường.
b)
Tính hấp dẫn lâu dài của một thị trường ngành hay đoạn thị trường.
c)
Khả năng tham gia marketing của doanh nghiệp trên một thị trường ngành hay đoạn thị trường.
d)
Doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường ngành hay đoạn thị trường đó hay không?
66.
Đặc trưng cơ bản của chiến lược marketing không phân biệt là:
a)
Doanh nghiệp chỉ tập trung nỗ lực marketing vào một hay một số đoạn thị trường phù
b)
Doanh nghiệp cung ứng những sản phẩm chủ yếu cho toàn bộ thị trường dựa vào một hay một số đặc điểm chung, quan trọng của tất cả các đoạn thị trường.
c)
Doanh nghiệp tập trung vào những điểm đồng nhất hơn là những khác biệt trong nhu cầu của các đoạn thị trường.
d)
Doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau và soạn thảo các chương trình marketing riêng biệt cho từng đoạn thị trường.
67.
Doanh nghiệp nào sau đây lựa chọn thị trường mục tiêu theo phương án chuyên môn hoá tuyển chọn (tập trung vào một số đoạn thị trường)?
a)
Coca Cola – Nhiều loại sản phẩm thỏa mãn nhiều đoạn khách hàng
b)
Doanh nghiệp Thương mại - dịch vụ May đặt cửa hàng quần áo nữ trong khu nội trú
c)
BT - Một loại sản phẩm cho nhiều nhóm khách hàng
d)
Đức Minh chuyên quần áo véc sang trọng và đắt tiền
68.
Bao phủ toàn bộ thị trường là sự lựa chọn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp nào sau đây?
a)
Coca Cola – Nhiều loại sản phẩm thỏa mãn nhiều đoạn khách hàng
b)
Doanh nghiệp Thương mại - dịch vụ May đặt cửa hàng quần áo nữ trong khu nội trú sinh viên nữ.
c)
BT - Một loại sản phẩm cho nhiều nhóm khách hàng
d)
Đức Minh chuyên quần áo véc sang trọng và đắt tiền.
69.
Một cuộc nghiên cứu marketing về khách du lịch tại bãi biển Hạ Long đã chia khách du lịch thành hai nhóm. Nhóm thứ nhất cần một đời sống về đêm sang trọng với ăn ngon, khiêu vũ và đánh bài giải trí. Nhóm thứ hai cần “Nắng và vui đùa”. Hai nhóm này được phân đoạn theo tiêu thức nào?
a)
Nhân khẩu học.
b)
Giai cấp xã hội.
c)
Địa vị khách du lịch.
d)
Lối sống.
70.
Định vị sản phẩm của doanh nghiệp trong tiềm thức khách hàng được hiểu là:
a)
Làm cho khách hàng ghi nhận những khác biệt của sản phẩm doanh nghiệp với sản phẩm của người cạnh tranh.
b)
Đổi mới sản phẩm để tạo hình ảnh tốt cho sản phẩm
c)
Định vị sản phẩm là tạo hình ảnh tốt cho sản phẩm.
d)
Nỗ lực xác định vị trí sản phẩm trong tiềm thức của người tiêu dùng so với sản phẩm của người cạnh tranh.
71.
Câu nào dưới đây đúng với khái niệm sản phẩm trong marketing?
a)
Hàng hoá vật chất với các yếu tố liên quan đến nó.
b)
Hàng hoá vật chất chứ không phải dịch vụ.
c)
Một số vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu.
d)
Tập hợp các yếu tố có thể thoả mãn hoặc mang lại lợi ích cho khách hàng.
72.
Khi một nhãn hiệu hàng hoá được luật pháp bảo hộ thì gọi là:
a)
Tên nhãn hiệu
b)
Dấu hiệu của nhãn hiệu
c)
Dấu hiệu của hàng hóa
d)
Quyền tác giả
73.
Ý kiến nào sau đây đúng với một chủng loại hàng hoá?
a)
Ý kiến 1: Tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua
b)
Ý kiến 2: Tổng số các hàng hoá cụ thể được chào bán
c)
Ý kiến 3: Một nhóm hàng hoá giống nhau về chức năng hay được bán chung cho một nhóm khách hàng
d)
Ý kiến 4: Tập hợp các loại hàng hoá cụ thể có thể thoả mãn một hoặc một số loại nhu cầu của khách hàng trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
74.
Khi phát triển một danh mục sản phẩm của một doanh nghiệp, theo anh/chị cần phải cân nhắc những vấn đề gì?
a)
Bề rộng, mức độ phong phú và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá
b)
Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú, sự đầy đủ và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá
c)
Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú, sự đồng bộ và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá
d)
Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú và mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá
75.
Điều nào sau đây đúng với danh mục hàng hoá?
a)
Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay cùng một kiểu phân phối, hay cùng một dãy giá
b)
Là tập hợp các nhóm chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua
c)
Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua
d)
Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau và được doanh nghiệp chọn để tổ chức sản xuất và đưa ra thị trường
76.
Điều nào sau đây đúng với chủng loại hàng hoá?
a)
Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay cùng một kiểu phân phối, hay cùng một dãy giá
b)
Là tập hợp các nhóm chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua
c)
Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua
d)
Là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau và được doanh nghiệp chọn để tổ chức sản xuất và đưa ra thị trường
77.
Chọn một đoạn dưới đây để điền vào phần trống trong khái niệm “ ..................... là tập hợp các đơn vị sản phẩm do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua”
a)
Chủng loại sản phẩm
b)
Danh mục sản phẩm
c)
Bề rộng chủng loại sản phẩm
d)
Bề sâu chủng loại sản phẩm
78.
Chọn một đoạn dưới đây để điền vào phần trống trong khái niệm “ ..................... là tổng số mặt hàng thành phần của một danh mục sản phẩm”
a)
Bề rộng của danh mục sản phẩm
b)
Bề sâu của danh mục sản phẩm
c)
Mức độ phong phú của danh mục sản phẩm
d)
Mức độ hài hoà của danh mục sản phẩm
79.
Đối với một nhãn hiệu sản phẩm cụ thể, ai trong số những người dưới đây có thể là chủ nhãn hiệu ?
a)
Người sản xuất
b)
Người trung gian
c)
Cả người sản xuất và người trung gian
d)
Người sản xuất và người trung gian
80.
Bề rộng của danh mục hàng hóa là:
a)
Số lượng các nhóm chủng loại hàng hóa
b)
Số đơn vị hàng hóa của một nhóm chủng loại
c)
Tích số của số lượng các nhóm chủng loại và số đơn vị hàng hóa của một nhóm chủng loại
d)
Tổng số của số lượng các đơn vị hàng hóa của tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa
81.
Hàng hóa sử dụng thường ngày được hiểu là:
a)
Những hàng hóa mà người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và mua thường so sánh cân nhắc các chỉ tiêu chất lượng, giá cả
b)
Những hàng hóa mà người tiêu dùng mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt hàng ngày
c)
Những hàng hóa được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì một lý do bất thường nào đó
d)
Những hàng hóa được mua không có kế hoạch trước và khách hàng cũng không chủ ý tìm mua
82.
Sắp xếp nào đúng với vòng đời sản phẩm:
a)
Giới thiệu, bão hòa, tăng trưởng, suy thoái
b)
Giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái
c)
Giới thiệu, bão hòa, suy thoái, tăng trưởng
d)
Tất cả đều sai
83.
Phân loại hàng tiêu dùng thường căn cứ vào:
a)
Giá cả của chúng.
b)
Mức độ cấp thiết của nhu cầu.
c)
Khách hàng mua chúng.
d)
Theo chu kỳ sống của chúng.
84.
Khái niệm sản phẩm theo nghĩa rộng nhất liên quan đến:
a)
Bất cứ cái gì có thể marketing.
b)
Bất cứ cái gì mang lại lợi ích cho khách hàng.
c)
Bất cứ cái gì mang lại lợi ích cho khách hàng và có thể marketing.
d)
Bất cứ cái gì khách hàng có thể mua.
85.
Bất cứ cái gì mang lại sự thoả mãn cho con người đều có thể coi là:
a)
Một thứ có giá trị.
b)
Một sản phẩm.
c)
Một thứ có thể mua bán.
d)
Một vật quan trọng.
86.
Điều nào sau đây cho thấy một sản phẩm là sản phẩm công nghiệp:
a)
Sử dụng rộng rãi.
b)
Sử dụng để chế tạo thành sản phẩm khác.
c)
Sử dụng không gây ô nghiêm môi trường.
d)
Thoả mãn sở thích của người mua.
87.
Việc đóng gói sản phẩm có thể:
a)
Ba cấp: chủ yếu, thứ yếu và vận chuyển.
b)
Chỉ cần hai cấp: chủ yếu và thứ yếu.
c)
Chỉ cần cấp chủ yếu.
d)
Chỉ cần một trong ba cấp chủ yếu, thứ yếu và vận chuyển.
88.
Chỉ được coi là sản phẩm nếu một thứ nào đó thoả mãn các điều kiện sau:
a)
Là một thứ cụ thể hoặc không cụ thể thoả mãn nhu cầu con người và mua bán được.
b)
Là một thứ cụ thể thoả mãn nhu cầu con người.
c)
Là một thứ không cụ thể thoả mãn nhu cầu con người.
d)
Là một thứ cụ thể và không cụ thể thoả mãn nhu cầu con người.
89.
Lợi nhuận của sản phẩm thường đạt tới đỉnh ở gần cuối giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm?
a)
Giới thiệu.
b)
Tăng trưởng.
c)
Trưởng thành.
d)
Bão hòa.
90.
Giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm được đặc trưng bởi doanh số bán thấp, lợi nhuận thấp, đẩy mạnh quảng bá, cạnh tranh ít?
a)
Giới thiệu.
b)
Tăng trưởng.
c)
Bão hoà.
d)
Suy thoái.
91.
Câu nào trong số các câu sau về sản phẩm là đúng:
a)
Chúng là những thực thể vật chất cụ thể hoặc không cụ thể.
b)
Chúng đem lại sự thoả mãn nhu cầu.
c)
Chúng là những thực thể vật chất cụ thể hoặc không cụ thể có thể thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
d)
Chúng là những thứ mua bán được.
92.
Giai đoạn mà doanh số bán hàng và sự nhận biết về sản phẩm của khách hàng tăng nhanh, kênh phân phối hoạt động có hiệu quả hơn, là giai đoạn:
a)
Thâm nhập
b)
Tăng trưởng
c)
Bão hòa
d)
Suy thoái
93.
Câu nào trong những câu dưới đây về sản phẩm là đúng nhất?
a)
Chúng là những thực thể vật chất.
b)
Chúng có thể không cụ thể.
c)
Chúng đem lại sự thoả mãn nhu cầu cho khách hàng.
d)
Chúng phải được mua bằng tiền.
94.
Yếu tố nào dưới đây không tham gia vào quyết định về chính sách sản phẩm của doanh nghiệp:
a)
Tính chất của sản phẩm .
b)
Đặt tên hiệu sản phẩm.
c)
Đóng gói sản phẩm.
d)
Xúc tiến sản phẩm.
95.
Khi quyết định về bao gói sản phẩm, nên:
a)
Thử nghiệm và đánh giá khả năng chấp nhận của khách hàng
b)
Theo ý định của nhà sản xuất
c)
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể
d)
Theo ý định của nhà sản xuất và tham khảo ý kiến của khách hàng
96.
Khi quyết định cung cấp dịch vụ đi kèm sản phẩm, người làm marketing nên:
a)
Xem xét yêu cầu về dịch vụ của khách hàng
b)
Xem xét loại sản phẩm cung ứng ra thị trường
c)
Xem xét năng lực của nhà cung cấp
d)
Tất cả các đáp án trên (A,B,C)
97.
Giá cả dịch vụ đi kèm sản phẩm có thể:
a)
Tính vào giá sản phẩm.
b)
Tính riêng, không tính vào giá sản phẩm
c)
Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm để tính
d)
Miễn phí
98.
Chủng loại sản phẩm (hàng hoá) được hiểu là:
a)
Một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do có nhiều chức năng tương tự nhau
b)
Một nhóm sản phẩm gồm nhiều sản phẩm riêng biệt với nhau
c)
Một nhóm sản phẩm có liên quan hoặc riêng biệt với nhau
d)
Một nhóm sản phẩm gồm một sản phẩm chính và các sản phẩm phụ đi kèm sản phẩm chính
99.
Một nhóm sản phẩm được bán cùng một dãy giá thì gọi là:
a)
Danh mục sản phẩm
b)
Chủng loại sản phẩm
c)
Loại sản phẩm
d)
Nhóm chủng loại sản phẩm
100.
Một nhóm sản phẩm được tổ chức phân phối theo cùng một kiểu thì gọi là:
a)
Danh mục sản phẩm
b)
Chủng loại sản phẩm
c)
Loại sản phẩm
d)
Nhóm chủng loại sản phẩm
101.
Giá thành đơn vị sản phẩm là thương số của:
a)
Tổng chi phí và tổng sản lượng sản phẩm tiêu thụ.
b)
Tổng chi phí và tổng sản lượng sản phẩm sản xuất .
c)
Tổng chi phí và tổng giá trị sản phẩm tiêu thụ.
d)
Tổng chi phí và tổng giá trị sản phẩm sản xuất.
102.
Nguyên tắc nào sau đây phải tuân thủ khi định giá trọn gói:
a)
Giá bán trọn gói bộ sản phẩm > tổng giá bán từng đơn vị trong bộ sản phẩm.
b)
Giá bán trọn gói bộ sản phẩm = tổng giá bán từng đơn vị trong bộ sản phẩm.
c)
Giá bán trọn gói bộ sản phẩm < tổng giá bán từng đơn vị trong bộ sản phẩm.
d)
Giá bán trọn gói bộ sản phẩm ¹ tổng giá bán từng đơn vị trong bộ sản phẩm.
103.
Giá trả góp:
a)
Là cách thức định giá để lôi kéo khách hàng.
b)
Là định giá cho đợt bán hàng đặc biệt.
c)
Là hình thức định giá khuyến mại.
d)
Là hình thức tài trợ tài chính của người bán cho khách hàng với lãi suất thấp.
104.
Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định giá của doanh nghiệp bao gồm:
a)
Mục tiêu marketing.
b)
Mục tiêu marketing và việc sử dụng tổng hợp các biến số marketing - mix.
c)
Mục tiêu marketing, chi phí sản xuất và các biến số marketing – mix.
d)
Chi phí sản xuất.
105.
Trong khi quyết định giá, nhà quản trị marketing cần biết:
a)
Chi phí sản xuất là điểm chặn trên của giá sản phẩm.
b)
Chi phí sản xuất là điểm chặn dưới của giá sản phẩm.
c)
Chi phí sản xuất là yếu tố bên ngoài không cần xem xét.
d)
Chi phí sản xuất là cố định.
106.
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu sẽ bằng:
a)
Chi phí đơn vị cộng với lãi mong muốn.
b)
Chi phí đơn vị cộng với lãi mong muốn tính trên vốn đầu tư của một đơn vị sản phẩm tiêu thụ.
c)
Chi phí đơn vị cộng với lãi mong muốn.
d)
Chi phí đơn vi cộng lợi nhuận định mức.
107.
Mục tiêu marketing của doanh nghiệp là dẫn đầu thị phần thì chiến lược giá tương ứng của doanh nghiệp có thể là:
a)
Chiến lược giá cao nhất có thể được.
b)
Chiếc lược giá hàng hoá thấp nhất có thể được.
c)
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu.
d)
Định giá hàng hoá tương ứng với chất lượng sản phẩm.
108.
Hàng tư liệu sản xuất có độ co giãn của cầu theo giá so với hàng tiêu dùng:
a)
Cao hơn.
b)
Thấp hơn.
c)
Không xác định được.
d)
Tuỳ thuộc vào loại tư liệu sản xuất đó.
109.
Mức tiêu thụ sản phẩm bảo đảm doanh nghiệp hoà vốn sẽ là:
a)
Thương số của tổng chi phí cố định và giá bán sản phẩm
b)
Thương số của tổng chi phí cố định và hiệu số của giá bán và chi phí biến đổi đơn vị.
c)
Thương số của tổng chi phí cố định chi phí biến đổi cộng giá thành.
d)
Thương số của tổng chi phí cố định và giá thành đơn vị.
110.
Bán lẻ là một trung gian của hệ thống kênh phân phối thực hiện việc bán hàng hoá:
a)
Cho những doanh nghiệp khác.
b)
Cho một công ty để bán lại chúng.
c)
Cho người tiêu thụ cuối cùng.
d)
Cho những người bán lẻ khác.
111.
Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?
a)
Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp.
b)
Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.
c)
Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.
d)
Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
112.
Những trung gian marketing được sử dụng trong hệ thống phân phối chủ yếu là do:
a)
Đảm nhiệm chức năng nhất định và có hiệu quả trong phân phối.
b)
Hỗ trợ các nhà sản xuất về nguồn lực tài chính và vật chất kỹ thuật.
c)
Họ có những chức năng không thể thay thế trong phân phối hàng hoá.
d)
Họ có hiệu quả cao trong phân phối hàng hoá.
113.
Kênh phân phối là một tập hợp của:
a)
Các cá nhân.
b)
Các tổ chức.
c)
Các cá nhân và các tổ chức độc lập và phụ thuộc lẫn nhau.
d)
Các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại.
114.
Trong kênh phân phối có sự tham gia của người bán buôn và người bán lẻ thì đó là kênh phân phối:
a)
Hai cấp.
b)
Ba cấp.
c)
Số cấp tuỳ theo số lượng người bán buôn và bán lẻ tham gia.
d)
Nhiều cấp.
115.
Điều nào sau đây đúng với kênh phân phối hàng hoá/ dịch vụ?
a)
Phải có người trung gian tham gia.
b)
Phải có người sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ tham gia.
c)
Là một tập hợp những cá nhân hoặc doanh nghiệp tham gia vào dòng chảy hàng hoá/ dịch vụ từ sản xuất đến tiêu dùng.
d)
Phải được tổ chức thành hệ thống chặt chẽ.
116.
Kênh phân phối:
a)
Là một tập hợp các cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào dòng chảy hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
b)
Phải bao gồm một người trung gian.
c)
Phải có ít nhất ba thành viên: Người sản xuất, ngưòi tiêu dùng, người trung gian.
d)
Luôn luôn có người bán buôn tham gia.
117.
Xét từ góc độ văn hoá, quảng cáo sản phẩm bị tác động mạnh nhất bởi:
a)
Chi phí.
b)
Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng nào.
c)
Sự hiểu biết về văn hoá của dân chúng.
d)
Ngôn ngữ.
118.
Mục tiêu quan trọng nhất của xúc tiến hỗn hợp trong các phương án sau là:
a)
Xây dựng các thông điệp về sản phẩm.
b)
Chuyển tải thông tin đến người nhận.
c)
Cạnh tranh với những người cạnh tranh.
d)
Quảng cáo những ưu điểm của sản phẩm.
119.
Hoạt động xúc tiến marketing bao gồm nhiều mục đích, trong đó mục đích quan trọng nhất là:
a)
Giới thiệu thành tựu của doanh nghiệp.
b)
Truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng và công chúng.
c)
Quảng cáo về năng lực của doanh nghiệp.
d)
Giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp.
120.
Một chương trình quảng cáo sẽ mang tính chất xã hội của nó nếu:
a)
Làm cho người tiêu dùng mua nhiều hàng hoá hơn.
b)
Giới thiệu được thành tựu của doanh nghiệp.
c)
Nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người.
d)
Định vị hình ảnh sản phẩm trong người tiêu dùng.