Font size
WorksheetsĐịa HK2
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Vai trò của công nghiệp không phải là
sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước.
cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người.
Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.
Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới.
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế.
Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên
làm thay đổi sự phân công lao động.
thúc đẩy sự phát triển của các ngành.
giảm chênh lệch về trình độ phát triển.
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là
gắn liền với việc sử dụng máy móc.
phân bố linh hoạt theo không gian.
có tính chất tập trung cao độ.
phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.
Công nghiệp gồm ba nhóm ngành chính là
khai thác, chế biến, dịch vụ công nghiệp
chế biến, dịch vụ công nghiệp, công nghiệp nặng.
dịch vụ công nghiệp, khai thác, công nghiệp nhẹ
khai thác, sản xuất điện - nước, dịch vụ.
Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là
khí hậu.
khoáng sản
biển
rừng
Công nghiệp có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của
các ngành kinh tế
nông nghiệp
giao thông vận tải
thướng mại
Nhân tố nào sau đây giúp ngành công nghiệp phân bố ngày càng hợp lí hơn?
Dân cư và nguồn lao động.
Thị trường tiêu thụ.
Sự phân bố kháng sản
Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp là
tài nguyên thiên nhiên
vị trí địa lí.
dân cư và nguồn lao động
cơ sở hạ tầng.
Ý nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp?
Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn.
Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất cho các ngành.
Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị cao, tiện ích.
Luôn luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
thúc đẩy nhiều ngành phát triển
tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
làm thay đổi phân công lao động
khai thác hiệu quả các tài nguyên.
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp?
Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế.
Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội.
Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi.
Sản xuất công nghiệp khác biệt với sản xuất nông nghiệp ở
tính chất tập trung cao độ
bao gồm có nhiều ngành.
sự phụ thuộc vào tự nhiên.
sự phân tán về không gian.
Yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn xây dựng các nhà máy, các khu công nghiệp và khu chế xuất là
khoáng sản.
nguồn nước
vị trí địa lí
khí hậu.
Hoạt động công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động?
Dệt - may
Giày - da
Thủy điện
Thực phẩm.
Hoạt động công nghiệp nào sau đây đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao?
Dệt - may.
Giày - da.
Hoá dầu
Thực phẩm.
Nhân tố đảm bảo lực lượng sản xuất cho công nghiệp là
dân cư, lao động.
khoa học, công nghệ.
liên kết và hợp tác.
vốn và thị trường.
Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự đa dạng của các ngành công nghiệp là
tài nguyên thiên nhiên.
vị trí địa lí.
liên kết và hợp tác
vốn và thị trường
Nhân tố nào sau đây làm đòn bẩy cho sự phát triển công nghiệp?
điều kiện tự nhiên
vốn và thị trường
cơ sở hạ tầng.
dân cư, lao động.
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp?
Thị trường.
Tiến bộ kĩ thuật.
Vị trí địa lí.
Cơ sở hạ tầng.
Tính chất tập trung cao độ trong công nghiệp được thể hiện rõ ở việc
tập trung nhiều điểm công nghiệp và xí nghiệp công nghiệp.
làm ra tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.
tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm.
phân phối sản phẩm công nghiệp trên thị trường.
Nhân tố làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp là
thị trường tiêu thụ.
dân cư và lao động.
đường lối chính sách.
tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Tính chất tập trung của sản xuất công nghiệp là trên một diện tích nhất định, không phải
xây dựng nhiều xí nghiệp
thu hút nhiều người lao động.
tạo khối lượng lớn sản phẩm.
dùng nhiều kĩ thuật sản xuất.
Nguồn nước là điều kiện quan trọng cho sự phân bố các xí nghiệp của ngành
luyện kim đen, dệt, nhuộm.
lọc dầu, đóng tàu, nhuộm.
điện tử - tin học, tiêu dùng.
. vật liệu xây dựng, tiêu dùng.
Tính đa dạng của khí hậu và sinh vật có liên quan nhiều nhất đến ngành công nghiệp nào sau đây?
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Dệt, may.
Chế biến thực phẩm
Khai khoáng.
Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề?
Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá dầu, luyện kim màu.
Da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng.
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một nước là
. tỉ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp.
tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
Thị trường.
Cơ sỏ hạ tầng, vất chất kĩ thuật.
Dân cư, nguồn lao động.
Đường lối chính sách.
Các hình thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa có vai trò đặc biệt trong sản xuất công nghiệp vì
công nghiệp là tập hợp các hoạt động.
công nghiệp có tính chất tập trung cao độ.
công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp
công nghiệp có hai giai đoạn sản xuất.
Sản xuất công nghiệp khác sản xuất nông nghiệp ở đặc điểm nào sau đây?
Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Có tính chất tập trung cao độ.
Cần nguồn lao động dồi dào.
Bao gồm một số ngành phức tạp.
Khoáng sản không chi phối sự phát triển công nghiệp về mặt
tổ chức các xí nghiệp
cơ cấu sản xuất.
xây dựng công trình.
quy mô sản xuất
Tác động to lớn của tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với phát triển công nghiệp không phải là làm
nhiều ngành công nghiệp mới ra đời.
biến đổi rất mạnh mẽ tới môi trường.
thay đổi quy luật phân bố sản xuất.
thay đổi việc khai thác tài nguyên.
Thị trường có ít tác động nhất tới hoạt động nào sau đây của công nghiệp?
Hướng chuyên môn hoá sản xuất
Quy mô sản xuất các loại hàng hóa.
Sử dụng và bảo vệ tài nguyên.
Quá trình lựa chọn vị trí xí nghiệp.
Các nhân tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
Khí hậu, nước, dân cư - lao động, vốn, thị trường, chính sách.
Khoa học kĩ thuật, dân cư - lao động, thị trường, chính sách.
Đất, rừng, biển, dân cư - lao động, vốn, thị trường, chính sách.
Khoáng sản, dân cư - lao động, đất, thị trường, chính sách.
Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là
Công nghiệp hoá nông thôn.
Xoá đói giảm nghèo.
Nâng cao đời sống dân cư.
Cải thiện quản lí sản xuất.
Trình độ phát triển công nghiệp hoá của một nước biểu thị ở
Trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế
Trình độ của lao động và khoa học kĩ thuật.
Sức mạnh an ninh, quốc phòng của một quốc gia.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật tác động đến sự phát triển và phân bố công nghiệp được biểu hiện ở việc
thúc đẩy sự phát triển và quy mô công nghiệp.
tạo thuận lợi hay cản trở cho phát triển công nghiệp.
tạo điều kiện cho phân bố và phát triển công nghiệp.
tạo điều kiện xác định con đường phát triển công nghiệp.
Ngành công nghiệp năng lượng gồm đầy đủ các phân ngành là
khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực
khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện.
khai thác than, khai thác dầu khí, thủy điện.
khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió.
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
Trung Đông
Trung Đông
Mỹ La-tinh
Tây Âu.
Vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực?
Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại
Đáp ứng đời sống văn hoá, văn minh con người.
Cơ sở để đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
Cơ sở về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen là
sắt, thép.
đồng, chì
vàng, bạc.
kẽm, nhôm.
Sản phẩm của công nghiệp luyện kim màu là
dầu.
than.
nhôm.
sắt
Công nghiệp điện tử - tin học là ngành cần
nhiều diện tích rộng.
lao động trình độ cao.
nhiều kim loại, điện.
tài nguyên thiên nhiên.
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm máy tính là
thiết bị công nghệ, phần mềm.
ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
linh kiện điện tử, điện thoại.
máy fax, điện thoại, mạng viba.
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Dệt - may.
Da - giày.
Rượu, bia.
Nhựa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Gồm nhiều ngành khác nhau
Có các sản phẩm rất đa dạng.
Kĩ thuật sản xuất khác nhau.
Quy trình sản xuất phức tạp.
Đặc điểm của các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không phải là
đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn.
thời gian xây dựng tương đối ngắn.
quy trình sản xuất tương đối đơn giản.
thời gian hoàn vốn tương đối nhanh.
Nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm không phải là sản phẩm của
trồng trọt.
công nghiệp
chăn nuôi
thủy sản
Sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm gồm
thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, giày, nước giải khát.
thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, áo, nước giải khát.
thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, quần, nước giải khát.
thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, bia, nước giải khát.
Than là nguồn nhiên liệu quan trọng cho
nhà máy chế biến thực phẩm
nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân.
Khoáng sản nào sau đây được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia?
Than
Dầu mỏ.
Sắt.
Mangan
Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành
khai thác gỗ, khai thác khoáng sản.
khai thác khoáng sản, thủy sản.
trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
khai thác gỗ, chăn nuôi và thủy sản.
Ngành công nghiệp được coi là thước đo trình độ phát triển khoa học - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới là
công nghiệp năng lượng.
điện tử - tin học.
sản xuất hàng tiêu dùng.
công nghiệp thực phẩm.
Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của các quốc gia?
Thực phẩm.
Năng lượng.
Điện tử - tin học.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm ngành công nghiệp dệt?
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn vì có dân số đông.
Lao động dồi dào, nhu cầu lớn về nhân công.
Đòi hỏi trình độ khoa học - kĩ thuật cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp năng lượng?
Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia.
Là cơ sở không thiếu được của phát triển sản xuất hiện đại.
Là tiền đề của các tiến bộ khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
Là thước đo trình độ phát triển văn hoá - xã hội của quốc gia.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dầu mỏ?
Có khả năng sinh nhiệt lớn.
Phân bố ở cả hai bán cầu.
Giá trị sử dụng cao, đa dạng.
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Dầu mỏ không phải là
tài nguyên thiên nhiên.
nhiên liệu cho sản xuất.
nguyên liệu cho hoá dầu
nguyên liệu làm dược phẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện?
Sản lượng điện chủ yếu tập trung ở các nước phát triển và nước công nghiệp hóa.
Sản lượng điện bình quân đầu người là thước đo trình độ phát triển và văn minh.
Điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, tua bin khí,…
Sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất là ở các nước đang phát triển.
Đặc điểm chủ yếu của quặng kim loại màu không phải là
thường tồn tại ở dạng đa kim.
đòi hỏi kĩ thuật chế biến cao.
có hàm lượng kim loại thấp.
rất dễ khai thác và đầu tư nhỏ.
Ngành dệt - may được phân bố rộng rãi ở nhiều nước không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu phong phú.
Giá thành sản phẩm rất cao.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có được nguồn lao động dồi dào.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện tử - tin học?
Được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia.
Là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của các nước.
Chiếm nhiều diện tích rộng, tiêu thụ nhiều kim loại, điện nước.
Là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ từ năm 1990 lại đây.
Sản phẩm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu là
dùng cho các ngành công nghiệp khác
phục vụ cho các nhu cầu của nhân dân.
đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống.
phục vụ cho hoạt động xuất , nhập khẩu.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố
lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
nhiên liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
thiết bị, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với vai trò của ngành dệt - may?
Đáp ứng nhu cầu về may mặc, sinh hoạt cho con người.
Sử dụng một phần nguyên liệu từ sản xuất công nghiệp.
Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp và hoá chất.
Cung cấp phần lớn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của công nghiệp thực phẩm?
Đáp ứng nhu cầu hàng ngày về ăn uống
Phục vụ việc mặc, ăn uống và sinh hoạt.
Thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển
Làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp thực phẩm?
Các nước phát triển thường tiêu thụ rất nhiều thực phẩm chế biến.
Có vai trò quan trọng về giá trị kinh tế của nước đang phát triển.
Sản phẩm của ngành công nghiệp này rất phong phú và đa dạng.
Ngành này chỉ phân bố tập trung ở một số quốc gia trên thế giới.
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi
việc sử dụng nhiên liệu, chi phí vận chuyển.
thời gian và chi phí xây dựng tốn kém.
lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ.
Phát biểu nào dưới đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Giải quyết việc làm cho lao động
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phục vụ cho nhu cầu con người.
Không có khả năng xuất khẩu.
Ngành công nghiệp dệt - may có tác động mạnh nhất tới ngành công nghiệp nào sau đây?
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp luyện kim
Công nghiệp năng lượng.
Ngành công nghiệp nào sau đây cần phải đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa của các quốc gia đang phát triển?
Điện lực.
Thực phẩm.
Điện tử - tin học.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Than đá không dùng để làm
nhiên liệu cho nhiệt điện.
cốc hoá cho luyện kim đen.
nguyên liệu cho hoá than.
vật liệu cho ngành xây dựng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khai thác than?
Là ngành công nghiệp xuất hiện từ sớm.
Là nguồn năng lượng cơ bản, quan trọng.
Phần lớn mỏ than tập trung ở bán cầu Bắc.
Hiện nay có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện?
Điện không thể tồn kho, nhưng có khả năng vận chuyển đi xa.
Nhà máy công suất càng lớn, thiết bị hiện đại, giá thành rẻ hơn.
Nhiệt điện và thuỷ điện khác nhau về vốn, thời gian, giá thành.
Không có sự kết hợp giữa các nhà máy nhiệt điện với thuỷ điện.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh đặc điểm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng với công nghiệp khai khoáng?
Sử dụng nhiên liệu nhiều hơn.
Cần vốn đầu tư nhiều hơn.
Chịu chi phí vận tải lớn hơn.
Cần có nhiều lao động hơn.
Ngành công nghiệp nào sau đây thường được phát triển ở nơi có dân cư đông?
Cơ khí
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Năng lượng.
Ở nước ta, vùng than lớn nhất đang khai thác thuộc tỉnh
Lạng Sơn.
Hòa Bình
Cà Mau
Quảng Ninh.
Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ đang khai thác nhiều ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Bắc trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Những nước sản xuất nhiều điện nhất thế giới thường có
trữ lượng than lớn.
địa hình dốc, hiểm trở.
nền kinh tế phát triển.
. nguồn thủy năng lớn.
Đặc điểm của than đá là
rất giòn
không cứng
nhiều tro
độ ẩm cao
Đặc điểm của than nâu không phải là
rất giòn
không cứng
nhiều tro
độ ẩm cao
Than an-tra-xit không có đặc điểm nào sau đây?
Khả năng sinh nhiệt lớn
Có độ bền cơ học cao.
Độ ẩm cao và có lưu huỳnh.
Chuyên chở không bị vỡ vụn.
Ngành công nghiệp nào sau đây có khả năng giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là lao động nữ?
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp dệt - may.
Công nghiệp hóa chất
Công nghiệp năng lượng.
Sự phát triển và phân bố của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào sau đây?
Thị trường và tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.
Nguồn nguyên liệu và nguồn lao động.
Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tăng nhanh của sản lượng điện trên thế giới?
Ngành có hiệu quả kinh tế thấp.
Có nhiều nguồn sản xuất điện.
Nhu cầu cho sinh hoạt và sản xuất.
Nhiều nhà máy điện có công suất lớn.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của
tổ chức lãnh thổ nền kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
cơ cấu thành phần kinh tế.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo
cơ cấu các ngành.
tốc độ tăng trưởng
không gian lãnh thổ.
thời gian phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên liệu.
Giữa các xí nghiệp không liên hệ
Chỉ sản xuất hàng để xuất khẩu.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung?
Khu vực có ranh giới rõ ràng.
Nơi tập trung nhiều xí nghiệp.
Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Gắn với đô thị vừa và lớn.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
gắn với các đô thị vừa và lớn.
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây không có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ công nghiệp?
Vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Khu công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
Có ranh giới không rõ ràng
Tập trung nhiều xí nghiệp
Có vị trí địa lí thuận lợi.
Tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
điểm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
trung Tâm công nghiệp.
khu công nghiệp tập trung.
Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp được hình thành có vai trò
nhằm sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, vật chất và lao động.
. nhằm hạn chề tối đa các tác hại do hoạt động công nghiệp gây ra.
nhằm phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng.
nhằm áp dụng có hiệu quả thành tựu KHKT vào sản xuất.
Hình thức cơ bản nhất để tiến hành hoạt động công nghiệp là
vùng công nghiệp.
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau
Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.
Khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất?
Điểm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Khu công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi.
tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp.
đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.
giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất.
Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa.
Trung tâm công nghiệp là hình thức ở trình độ cao.
Vùng công nghiệp là hình thức tổ chức thấp nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp công nghiệp?
Có diện tích, vốn khác nhau trên một lãnh thổ.
Thực hiện một hay vài hoạt động công nghiệp.
Có sự hợp tác, liên kết với nhau trong sản xuất.
Gắn với đô thị vừa, có doanh nghiệp hạt nhân.
Đặc điểm của doanh nghiệp công nghiệp là
ở trong khu vực riêng không có dân cư sống.
gắn với đô thị vừa và lớn với nhiều hoạt động.
có diện tích, vốn khác nhau trên một lãnh thổ.
liên hệ chặt chẽ với nhau về quy trình sản xuất
Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung là
gắn với đô thị vừa và lớn với nhiều hoạt động.
chỉ tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
ở trong khu vực riêng không có dân cư sống.
các doanh nghiệp không có liên kết, hợp tác.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp quan trọng nhất ở các nước đang phát triển là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp tập trung.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt xã hội là
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt kinh tế là
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
góp phần thay đổi môi trường, tạo các cảnh quan mới.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến trong thời kì công nghiệp hóa là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các nước đang phát triển là
sản xuất phục vụ xuất khẩu.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
tạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp.
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?
điểm công nghiệp
khu công nghiệp
vùng công nghiệp
trung tâm công nghiệp
Phát biểu nào sau đây không đúng về một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Khu công nghiệp tổng hợp có cơ sở sản xuất cho xuất khẩu, tiêu dùng.
Khu chế xuất là để bố trí các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu.
Vùng công nghiệp là lãnh thổ sản xuất chuyên môn hoá và cấu trúc rõ.
Trung tâm công nghiệp không có ngành sản xuất theo chuyên môn hoá.
Ở Việt Nam, trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất về giá trị sản xuất công nghiệp?
Biên Hòa.
Thủ Dầu Một
TP.Hồ Chí Minh.
Vũng Tàu.
Khu công nghiệp tập trung phổ biến ở nhiều nước đang phát triển vì
thúc đẩy đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế.
có nguồn lao động dồi dào với chất lượng cao
phù hợp với điều kiện lao động và nguồn vốn
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ở Việt Nam phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung vì
có nguồn lao động dồi dào.
có cơ sở hạ tầng khá phát triển.
đạt được hiệu quả kinh tế cao.
có nhiều ngành nghề thủ công.
