Font size
WorksheetsTCTT
Total questions: 46
Worksheet time: 35mins
2. Đặc trưng nào khiến cho Thị trường Chứng khoán bị coi là có tính chất “may rủi” giống với...
A. Rủi ro cao và tất cả người tham gia đều giầu lên một cách rất nhanh chóng.
B. Tất cả mọi tính toán đều mang tính tương đối.
C. Rất nhộn nhịp và hấp dẫn, thích hợp với người ưa thích mạo hiểm và phải có rất
nhiều tiền.
D. Nếu có vốn lớn và bản lĩnh thì sẽ đảm bảo thắng lợi
3. Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là:
a) Thị trường mở.
b) Thị trường chứng khoán.
c) Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.
d) Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm.
e) Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một
năm giữa các ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp và dân cư
4. Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là:
a) Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro.
b) Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia.
c) Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất.
d) Các chủ thể tham gia và lãi suất.
e) Thời hạn chuyển giao vốn (theo khái niệm ở câu 2)
6. Chức năng duy nhất của thị trường tài chính là:
a) Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư.
b) Tổ chức các hoạt động tài chính.
c) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm.
d) Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế
Sắp xếp thứ tự theo tính lỏng của các công cụ tài chính sau:
a. Tín phiếu kho bạc
b. ngân phiếu
c. trái phiếu ngân hàng
d. trái phiếu chỉnh phủ
(a)
Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp là
A. Điều kiện tiền đề đảm bảo sự tồn tại ỔN ĐỊNH và PHÁT TRIỂN
B. Điều kiện để DN ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh
C. Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra LIÊN TỤC và ỔN ĐỊNH
D. Điều kiện để ĐẦU TƯ và PHÁT TRIỂN
7. Mệnh đề nào KHÔNG ĐÚNG trong các mệnh đề sau đây
a) Giá trị của tiền là lượng hàng hoá mà tiền có thể mua được
b) Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ
c) Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên
d) Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên
8. Điều kiện để 1 hàng hóa được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:
a) Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.
b) Được chấp nhận rộng rãi.
c) Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.
d) Cả 3 phương án trên.
Nếu công chúng đột nhiên gửi tiền vào các ngân hàng nhiều hơn trước, giả sử các yếu tố khác không đổi, phương trình trao đổi (MV=PY) có biến động không?
a, Có.
b, Không.
c, Lúc ban đầu thì có biến động sau đó sẽ trở lại cân bằng ở mức cũ.
d, Không phương án nào đúng.
9. Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức năng quan trọng nhất ?
a) Phương tiện trao đổi.
b) Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.
c) Phương tiện lưu giữ giá trị.
d) Phương tiện thanh toán quốc tế
11. " giấy bạc ngân hàng" thực chất là
a) Một loại tín tệ.
b) Tiền được làm bằng giấy.
c) Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng.
d) Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra.
12. Mức cung tiền tệ thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất là:
a. M1
b. M2
c. M3
d. Vàng và ngoại tệ mạnh
8. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:
a, Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy,bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.
b, Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm.
c, Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương.
d, Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính.
4. Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (fiat money) được xem là một bớc phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:
a) Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.
b) Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối
c) Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá
trong nền kinh tế.
d) Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác.
Lạm phát sẽ tác động xấu đến
a, Thu nhập của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng.
b, Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư.
c, Thu nhập của các chuyên gia nước ngoài
d, Thu nhập cố định của những người làm công.
Theo J. M. Keynes, cầu tiền tệ phụ thuộc vào những nhân tố:
a, thu nhập, lãi suất, sự ưa chuộng hàng ngoại nhập và mức độ an toàn xã hội.
b, thu nhập, mức giá, lãi suất và các yếu tố xã hội của nền kinh tế.
c, thu nhập, năng suất lao động, tốc độ lưu thông tiền tệ và lạm phát.
d, sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ và thu nhập của công chúng.
13. Trong 1 nền KT, khi LẠM PHÁT được dự đoán sẽ TĂNG lên thì điều gì sẽ xảy ra
a. lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
b.LSDN sẽ giảm
c. Lãi suất thực sẽ tăng
d. LST sẽ giảm
Những mệnh đề nào dưới đây được coi là đúng
a. các lãi suất thường thay đổi cùng chiều
b. trên thị trường có nhiều loại lãi suất khác nhau
c. Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn
d. Tất cả các câu trên đều đúng
chỉ ra mệnh đề KHÔNG ĐÚNG trong các mệnh đề sau
a. rủi ro vỡ nợ càng cao thì lợi nhuận
b. Trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá có chất lượng rất cao
c. Trái phiếu có tính thanh khoản càng kém thì lợi tức càng cao
d. Trái phiếu công ty có lợi tức cao hơn so với trái phiếu chính phủ
theo lí thuyết về dự tính về cấu trúc kì hạn của lãi suất thì
a. Các nhà đầu tư không có sự khác biệt giữa việc nắm giữ các trái phiếu dài hạn và ngắn hạn
b. lãi suất dài hạn phụ thuộc vào dự tính của nhà đầu tư về các lãi suất ngắn hạn trong tương lai
c. sự ưa thích của cá nhà đầu tư có tổ chức quyết định lãi suất dài hạn
d. môi trường ưu tiên và thị trường phân cách làm cho cấu trúc kì hạn trở thành ko có ý nghĩa
yếu tố nào KHÔNG ĐƯỢC coi là nguồn cung ứng nguồn vốn cho vay
a. tiết kiệm của hộ gia đình
b. quỹ khấu hao tài sản cố định của DN
c. thặng dư ngân sách của chính phủ và địa phương
d. các khoản đầu tư của doanh nghiệp
lãi suất thực sự có nghĩa là
a. lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế
b. là lãi suất chiếu khấu hay tái chiết khấu
c. là lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỉ lệ lạm phát
d. là lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR...
Để có thể ổn định lãi suất ở 1 mức độ nhất định sự tăng lên trong cầu tiền tệ dẫn đến sự tăng lên cùng tốc độ của cung tiền tệ bởi vì
a.Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và cùng chiều với lãi suất
b. Cung và cầu tiền tệ luôn biến động ngược chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất
c. Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất
d. Lãi suất phụ thuộc vào cung và cầu tiền tệ
trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác nhau không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì
a. Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
b. Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
c. Lãi suất thực sẽ tăng
d. lãi suất thực có xu hướng giảm
lãi suất trả cho tiền gửi ( huy động vốn ) của ngân hàng phụ thuộc vào các yếu tố:
a. nhu cầu về nguồn vốn của ngân hàng và thời hạn của khoản tiền gửi
b. nhu cầu và thời hạn vay vốn của khách hàng
c. mức độ rủi ro của món vay và thời hạn sử dụng vốn của khách hàng
d. quy mô và thời hạn của khoản tiền gửi
nguyên tắc cho vay của tín dụng khác với nguyên tắc cấp phát của ngân sách
a. có hoàn trả
b. không hoàn trả
c. không hoàn trả trực tiếp
d. hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng
TÍN DỤNG là :
a. sự chuyển giao quyền sở hữu 1 số tiền từ chủ thể này sang chủ thế khác
b. là sự hoàn trả có thời hạn
c. cả A và B đều đúng
d. cả A và B đều sai
Vai trò của tín dụng:
a. ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm ổn định kinh tế và xã hội
b. góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển
c. ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
d. A,B,C đều đúng
các Chức Năng chủ yếu của tín dụng:
a. tập trung và phân phối lại vốn, tài sản trên cơ sở có hoàn lại
b. Kiểm tra giám sát bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế xã hội
c. tạo lập vốn cho nền kinh tế
d. cả A,B,C đều đúng
Trong các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thì nhóm nguyên nhân nào được coi là quan trọng nhất
a) Nhóm nguyên nhân thuộc về Chính phủ
b) Nhóm nguyên nhân thuộc về hiệp hội ngân hàng thế giới
c) Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng thương mại
d) Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại nhất thiết phải:
a) bằng 10 % Nguồn vốn huy động
b) bằng 10 % Nguồn vốn
c) theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ
d) bằng 10 % Tiền gửi không kỳ hạn.
Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thương mại có thể đuợc hiểu là:
a) tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ương.
b) có tỷ suất lợi nhuận trên 10% năm và nợ quá hạn dưới 8%
c) không có nợ xấu và nợ quá hạn.
d) hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép
Chức năng trung gian tài chính của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là:
a) làm cầu nối giữa người vay và cho vay tiền
b) làm cầu nối giữa các đối tợng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán
c) cung cấp tất cả các dịch vu tài chính theo quy định của pháp luật.
d) biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn
Sự khác nhau căn bản giữa một ngân hàng thương mại và một công ty bảo hiểm là:
a) Ngân hàng thương mại không được thu phí của khách hàng
b) Ngân hàng thương mại đc phép nhận tiền gửi và cho vay bằng tiền, trên cơ sở đó có thể tạo tiền gửi, tăng khả năng cho vay của cả hệ thống
c) Ngân hàng thương mại không đợc phép dùng tiền gửi của khách hàng để đầu t trung dài hạn, trừ trường hợp đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệ
d) Ngân hàng thương mại không được phép tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi nh thế nào?
a) Có thể tăng
b) Có thể giảm
c) Có thể không tăng
d) Chắc chắn sẽ tăng.
Cơ sở tiền tệ (MB) phụ thuộc vào các yếu tố:
a) lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các ngân hàng thg mại.
b) mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của các ngân hàng thơng mại
c) tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vợt quá và lg tiền mặt trong lưu thông
) mục tiêu mở rộng tiền tệ của Ngân hàng Trung ơng
Khi Ngân hàng Trung ương giảm lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?
a) chắc chắn sẽ tăng
b) có thể sẽ tăng
c) có thể sẽ giảm
d) không thay đổi
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, cơ số tiền tệ (MB) sẽ giảm xuống khi nào?
a) Các ngân hàng thương mại rút tiền từ ngân hàng trung ương
b) Ngân hàng trung ương mở rộng cho vay chiết khấu đối với các ngân hàng thương mại.
c) Ngân hàng trung ương mua tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
d) Không có câu nào đúng
Cơ số tiền tệ (MB) sẽ thay đổi nh thế nào nếu Ngân hàng Trung ương bán 200 tỷ trái phiếu cho các ngân hàng thương mại trên thị trờng mở?
a) tăng
b) giảm
c) không đổi
d) không có cơ sở xác định về sự thay đổi của cơ số tiền tệ
Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm:
a) Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí
b) Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ
c) Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí , lợi tức cổ phần của Nhà nước.
d) Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.
Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là chi cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội:
a) Chi hỗ trợ vốn cho DNNN, và đầu tư vào hạ tầng cơ sở của nền kinh tế
b) Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em
c) Chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
d) Cả a,b và c
Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:
a) Thuế
b) Phí
c) Lệ phí
d) Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác
Việc nghiên cứu những tác động tiêu cực của thuế có tác dụng :
a. Đê xây dựng kế hoạch cắt giảm thuế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng
b. Để xây dựng chính sách thuế tối ưu, đảm bảo doanh thu thuế cho ngân sách nhà nước
c. Để kích thích xuất khẩu hàng hóa ra nươc ngoài và giảm thiểu gánh nặng thế cho công chúng
d. Để kích thích nhập khẩu hàng hoa ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng
Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với nền kinh tế thông qua sự tác động tới:
a) Lãi suất thị trường
b) Tổng tiết kiệm quốc gia
c) Đầu tư và cán cân thương mại quốc tế
d) Cả a, b, c.
Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách Nhà nước bao gồm:
a) Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.
b) Phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu Chính phủ
c) Tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư.
d) Tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài.
Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:
a) Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách Nhà nước
b) Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức
c) Do những hạn chế của cán bộ Thuế.
d) Tất cả các nguyên nhân trên.
