Font size
WorksheetsHP1 - 201 - 300 - GDQP
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
201. Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia là trách nhiệm của:
A. Lực lượng vũ trang và các tỉnh, thành giáp biên giới hải đảo.
B. Bộ quốc phòng và ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới.
C. Các cấp các ngành, lực lượng vũ trang là nòng cốt.
D. Là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt.
202. Trung Quốc chiếm đóng trái phép toàn bộ Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam từ năm nào?
A. 1954.
B. 1965
C. 1974.
D. 1986.
203. Theo Luật Biển 1982, Thềm lục địa nước ta có chiều rộng:
A. 12 hải lý tính từ tính từ đường cơ sở.
B. 14 hải lý tính từ đường cơ sở.
C. 200 hải lý tính từ tính từ đường cơ sở
D. Không vượt quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở.204. Theo Luật Biển 1982, Vùng tiếp giáp lãnh hải có chiều rộng:
204. Theo Luật Biển 1982, Vùng tiếp giáp lãnh hải có chiều rộng:
A. Bằng 24 hải lý tính từ đường cơ sở.
B. Bằng 12 hải lý tính từ đường biên giới biển.
C. Bằng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
D. Bằng 350 hải lý tính từ đường cơ sở.
205. Theo Luật Biển 1982, Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia:
A. Là vùng nước được giới hạn bởi lãnh hải và thềm lục địa.
B. Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.
C. Là vùng nước nằm ở phía trong của đường cơ sở.
D. Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.
206. Theo Luật Biển 1982, Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:
A. Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải.
B. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
C. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.
D. Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý.
207. Luật Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành vào năm nào?
A. Năm 2003.
B. Năm 2004.
C. Năm 2013.
D. Năm 2014.
208. Lãnh thổ Việt Nam, có diện tích đất liền là bao nhiêu km2?
A. 331.698 km2.
B. 432.698 km2
C. 531.689 km2
D. 632.698 km2
209. Đường biên giới trên bộ của Việt Nam có chiều dài là:
A. 4.550 km
B. 3.550 km
C. 5.550 km
D. 4.050 km
210. Hiện nay tỉnh (thành) nào của nước ta đã đưa nhân dân ra sinh sống trên quần đảo Trường Sa?
A. Đà Nẵng.
B. Quảng Nam.
C. Khánh Hòa.
D. Bình Thuận.
211. Hiện nay Việt Nam đang quản lý bao nhiêu đảo nổi tự nhiên trên quần đảo Trường Sa?
A. 12 đảo.
B. 11 đảo.
C. 09 đảo.
D. 08 đảo
212. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc địa phận hành chính của tỉnh (thành) nào ở nước ta?
A. Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Ninh, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Nam
B. Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Nam, quần đảo Trường Sa thuộc TP. Đà Nẵng.
C. Quần đảo Hoàng Sa thuộc TP. Hải Phòng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tầu.
D. Quần đảo Hoàng Sa thuộc TP Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.
213. Thời điểm dân tộc ta được luật pháp quốc tế công nhận là quốc gia có chủ quyền vào năm nào?
A. 1945
B. 1954
C. 1975
D. 1977
214. Biên giới trên bộ của Việt Nam tiếp giáp với nước nào?
A. Trung Quốc, Lào, Myanmar.
B. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan.
C. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
D. Trung Quốc, Lào, Campuchia, Philippines.
215. Biên giới trên bộ của Việt Nam đi qua bao nhiêu tỉnh, thành?
A. 30 tỉnh, thành
B. 09 tỉnh, thành
C. 06 tỉnh, thành.
D. 25 tỉnh, thành.
216. Bao nhiêu tỉnh, thành Việt Nam tiếp giáp với biển?
A. 30 tỉnh, thành
B. 28 tỉnh, thành
C. 25 tỉnh, thành.
D. 20 tỉnh, thành
217. Cảng biển có ý nghĩa quan trọng nhất về hoạt động quân sự của nước ta thuộc tỉnh, thành nào?
A. Cảng Hải Phòng, Thành phố Hải Phòng.
B. Cảng Cát Lái, Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Cảng Cái Lân, tỉnh Quảng Ninh.
D. Cảng Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
218. Khái niệm Dân quân tự vệ (DQTV):
A. DQTV là lực lượng của quần chúng nhân dân rộng khắp làm nòng cốt cho toàn dân đánh giắc.
B. DQTV là lực lượng thoát ly khỏi địa phương, chiến đấu cùng bộ đội chủ lực tại địa phương.
C. DQTV là lực lượng vũ trang địa phương không thoát ly sản xuất và chiến đấu.
D. DQTV là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác.
219. Vai trò của dân quân tự vệ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:
A. Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản chủ yếu của nền quốc phòng toàn dân.
B. Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong chiến tranh nhân dân.
C. Dân quân tự vệ là lực lượng chủ yếu của nền quốc phòng toàn dân.
D. Dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược.
220. Đảng lãnh đạo lực lượng dân quân tự vệ theo nguyên tắc nào?
A. Trực tiếp về mọi mặt trong công tác cán bộ.
B. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
C. Trực tiếp ở những địa bàn trọng điểm.
D. Trực tiếp về chức năng, nhiệm vụ.
221. Tìm câu đúng về bản chất giai cấp lực lượng dân quân tự vệ:
A. Dân quân tự vệ mang bản chất giai cấp Công nông.
B. Dân quân tự vệ mang bản chất giai cấp Nông dân.
C. Dân quân tự vệ mang bản chất giai cấp Công nhân.
D. Dân quân tự vệ mang bản chất giai cấp tầng lớp trí thức.
222. Một trong những nhiệm vụ của Lực lượng dân quân tự vệ trong thời bình đó là:
A. Xung kích trong mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội và xây dưng thế trận quốc phòng-an ninh được phân công.
B. Xung kích trong bảo vệ sản xuất, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai địch họa và các sự cố nghiêm trọng khác
C. Xung kích trong các phong trào xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa và các phong trào thi đua yêu nước khác.
D. Xung kích trong mặt trận phòng chống tệ nạn xã hội ở địa phương.
223. Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ trong thời chiến là:
A. Sẵn sàng xung kích trong mọi lĩnh vực công tác được phân công và phối hợp lực lượng chủ lực tác chiến tại địa phương.
B. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc bảo vệ địa phương cơ sở.
C. Sẵn sàng xây dựng công sự trận địa, bổ sung lực lượng cho các lực lượng chủ lực nhằm tăng cường sức mạnh cho bộ đội chủ lực.
D. Sẵn sàng xung kích trong mặt trận phòng gian bảo mật, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở địa phương.
224. Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là:
A. Vận động nhân dân thực hiện mọi quy định của pháp luật trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
B. Vận động nhân dân tham gia mọi hoạt động kinh tế- xã hội thời bình cũng như phục vụ chiến đấu.
C. Vận động quần chúng trong các phong trào thi đua yêu nước và các công tác xã hội khác.
D. Vận động nhân dân thực hiện mọi đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
225. Độ tuổi lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi gồm:
A. Nam dưới 50 tuổi. Nữ dưới 45 tuổi.
B. Nam dưới 45 tuổi. Nữ dưới 40 tuổi.
C. Nam dưới 35 tuổi. Nữ dưới 30 tuổi.
D. Nam dưới 55 tuổi. Nữ dưới 50 tuổi.
226. Xây dựng Dân quân tự vệ (DQTV) theo phương châm:
A. Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng chính trị làm trọng tâm.
B. Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.
C. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội lầm cơ sở từng bước hiện đại hóa lực lượng.
D. Lấy chất lượng là chính, coi trọng những trung tâm kinh tế, chính trị cả nước.
227. Quân nhân dự bị gồm:
A. Những người trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự.
B. Sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị.
C. Những sĩ quan còn trong độ tuổi phục vụ quân đội.
D. Những hạ sĩ quan, chiến sĩ xuất ngũ.
228. Độ tuổi quân nhân dự bị được quy định:
A. Nam dưới 50 tuổi. Nữ dưới 45 tuổi.
B. Nam dưới 45 tuổi. Nữ dưới 40 tuổi.
C. Nam dưới 35 tuổi. Nữ dưới 30 tuổi.
D. Nam dưới 55 tuổi. Nữ dưới 50 tuổi.
229. Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên (LLDBĐV) là:
A. Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
B. Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.
C. Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.
D. Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh qui định.
230. Sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng LLDBĐV thể hiện như thế nào?
A. Sự quản lý điều hành của chính quyền địa phương.
B. Sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và cơ quan quân sự địa phương.
C. Sự điều hành của Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp.
D. Sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và cơ quan quân sự địa phương, các cấp.
231. Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:
A. Phát huy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.
B. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.
C. Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sẵn sàng chiến đấu cao.
D. Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.
232. Sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng LLDBĐV được thể chế hoá:
A. Bằng các văn bản pháp luật và dưới luật của Nhà nước, chính quyền các cấp.
B. Bằng các văn bản thông tư chỉ thị của các cấp, các ngành liên quan.
C. Bằng các văn bản pháp luật của cơ quan lập pháp.
D. Bằng các chính sách của địa phương.
233. Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
A. Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao.
B. Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
C. Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm chủ yếu xây dựng chất lượng.
D. Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị sẵn sàng chiến đấu.
234. Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:
A. Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú.
B. Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khoẻ.
C. Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.
D. Theo hạng, theo trình độ văn hoá và theo tuổi đời.
235. Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:
A. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.
B. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.
C. Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.
D. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.
236. Một trong những nội dung phát huy sức mạnh tổng hợp trong xây dựng LLDBĐV:
A. Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của các địa phương.
B. Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của Bộ, Ngành.
C. Sự chăm lo xây dựng lực lượng dự bị động viên của toàn xã hội.
D. Tất cả các đáp án đề đúng.
237. Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do cơ quan, tổ chức nào quy định?
A. Do Bộ Quốc phòng quy định.
B. Do Chủ tịch nước quy định
C. Do Chủ tịch Quốc hội quy định.
D. Do Chính phủ quy định.
238. Trong xây dựng LLDBĐV phải thực hiện quan điểm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị:
A. Đó là truyền thống của dân tộc Việt Nam nói chung và lực lượng vũ trang nhân dân nói riêng.
B. Đó là yếu tố cơ bản nhất luôn bảo đảm cho LLDBĐV có số lượng hợp lý, chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu trong mọi tình huống
C. Đó là yếu tố tạo nên sức mạnh toàn diện của lực lượng dự bị động viên
D. Đó là yếu tố cơ bản quyết định bản chất, sức mạnh lực lượng dự bị động viên.
239. Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên gồm những phương tiện nào?
A. Phương tiện vận tải, làm đường, cầu phà, thông tin liên lạc.
B. Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải làm đường.
C. Phương tiện vận tải làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác.
D. Phương tiện vận tải làm đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ.
240. Thực hiện huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị động viên nhằm:
A. Thường xuyên thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chế độ huấn luyện theo quy định.
B. Giúp nâng cao nhận thức và bảo đảm hậu cần kỹ thuật cho xây dựng lực lượng dự bị động viên.
C. Thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo, chính quyền điều hành, cơ quan quân sự và các cơ quan chức năng làm tham mưu và tổ chức thực hiện.
D. Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng LLDBĐV để có chủ trương, biện pháp sát đúng.
241 Một trong những nguyên tắc động viên công nghiệp quốc phòng là:
A. Được tiến hành trên cơ sở năng lực sản xuất, sửa chữa đã có của các doanh nghiệp công nghiệp.
B. Nhà nước chỉ đầu tư thêm trang thiết bị chuyên dùng để hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, sửa chữa trang bị cho Quân đội.
C. Các doanh nghiệp công nghiệp phải bảo đảm tính đồng bộ theo nhu cầu sản xuất, sửa chữa trang bị của Quân đội
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
242. Một trong những yêu cầu động viên công nghiệp quốc phòng:
A. Bảo đảm bí mật, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, đúng kế hoạch, nhanh chóng tăng cường sức mạnh về mọi mặt, sẵn sàng đối phó với các tình huống chiến tranh.
B. Bảo đảm tất cả các doanh nghiệp đều được tham gia, cả doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài.
C. Bảo đảm cung cấp nhu cầu quân sự trước, đáp ứng các tình huống chiến tranh trước, nhiệm vụ địa phương sau.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
243. Lực lượng Dân quân hiện nay còn được gọi với tên khác là:
A. Dân phòng.
B. Du kích.
C. Dân binh.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
244. Lực lượng Tự vệ hiện nay còn được gọi với tên khác là:
A. Bảo vệ.
B. Vệ sỹ.
C. Vệ binh.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
245. Vũ khí, trang bị cho lực lượng dân quân tự vệ được lấy từ nguồn nào?
A. Quân đội cấp theo pháp luật.
B. Địa phương tự tạo và trang bị.
C. Thu được của địch và được huấn luyện sử dụng.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
246. Hệ thống chỉ huy, được quy định trong Điều 18 của Luật Dân quân tự vệ năm 2019:
A. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
B. Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
C. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
247. Một số chức vụ chỉ huy của đơn vị dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ năm 2019:
A. Trung đội trưởng.
B. Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng.
C. Thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
248. Quan điểm về quần chúng nhân dân nào đúng?
A. Xã hội chia làm hai hạng người “ Hạng thượng lưu” và hạng “thứ dân”.
B. Thượng đế, tinh thần là tuyệt đối; vua là thiên tử, thay trời trị dân.
C. “Dân chủ”, “Lấy dân làm gốc ” được diễn giải: nhân quyền cao hơn chủ quyền.
D. Quần chúng nhân dân quyết định sự phát triển của xã hội, chính nhân dân lao động là người làm nên lịch sử.
249. Quan điểm về quần chúng nhân dân nào đúng?
A. “Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân”.
B. “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
C. “Đẩy thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân”.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
250. Một trong những vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc (ANTQ):
A. Có khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội.
B. Có khả năng phát hiện và giám sát các loại tội phạm.
C. Có khả năng đấu tranh, phát hiện, cảm hóa các loại tội phạm trong xã hội.
D. Có khả năng phối hợp tuần tra với cơ quan công an, bảo vệ hiện trường vụ án và cung cấp thông tin quần chúng sát đúng góp phần phá án thành công.
251. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói về vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc:
A. Nhân dân giúp ta nhiều thì thành công nhiều.
B. Nhân dân giúp ta ít thì thành công ít.
C. Nhân dân giúp ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.s
252. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:
A. Là một hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm nhằm bảo vệ an ninh Tổ quốc.
B. Là hoạt động tự giác của nhân dân trong địa bàn dân cư dưới sự hướng dẫn của công an khu vực, mục đích là giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản nhà nước, tính mạng của nhân dân.
C. Là phong trào của nhân dân tham gia phối hợp cùng lực lượng công an nhân dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
D. Là một hình thức hoạt động của đông đảo nhân dân lao động tham gia dưới sự hướng dẫn của công an nhân dân nhằm đấu tranh chống các loại tội phạm bảo vệ an toàn cho khu dân cư.
253. Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:
A. Chống chiến tranh tâm lý phá hoại tư tưởng, tôn giáo, lợi dụng dân chủ, nhân quyền gây mất ổn định chính trị của các thế lực thù địch.
B. Bảo vệ an ninh kinh tế, an ninh xã hội, bảo vệ bí mật quốc gia.
C. Giữ vững khối đoàn kết toàn dân, ổn định chính trị, bảo vệ nội bộ, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở trong sạch vững mạnh.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
254. Nội dung, yêu cầu xây dựng các tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự:
A. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh-trật tự.
B. Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể nhân điển hình tiên tiến.
C. Cần phải lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn, có uy tín với quần chúng, được quần chúng tin yêu.
D. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn nhân dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự.
255. Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gồm:
A. Lồng ghép nội dung của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với các phong trào khác của nhà trường và địa phương.
B. Xây dựng điển hình và nhân điển hình tiên tiến làm cơ sở tổ chức, vận động quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc.
C. Xây dựng tổ chức lực lượng quần chúng nòng cốt làm hạt nhân để xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
256. Hiện nay ở các cơ sở phường, xã thường có mấy loại hình tổ chức quần chúng nòng cột làm nhiệm vụ an ninh trật tự:
A. Có 3 loại hình tổ chức
B. Có 4 loại hình tổ chức.
C. Có 5 loại hình tổ chức
257. Một trong các loại hình tổ chức quần chúng nòng cột làm nhiệm vụ an ninh trật tự tại cơ sở là:
A. Loại có chức năng phát hiện, loại có chức năng cảnh báo, theo dõi, loại có chức năng phối hợp với công an.
B. Loại có chức năng lãnh đạo, loại có chức năng quản lý, loại có chức năng điều hành.
C. Loại có chức năng tư vấn, loại có chức năng quản lý, điều hành, loại có chức năng thực hành.
D. Loại có chức năng đấu tranh, loại có chức năng thuyết phục, loại có chức năng phối hợp với công an.
258. Một trong những nội dung của kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
A. Gửi văn bản dự thảo kế hoạch đến tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia góp ý, bổ sung.
B. Xác định mục đích, yêu cầu cụ thể phải đạt được của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
C. Tiếp thu ý kiến của tập thể, tiến hành nghiên cứu bổ sung kế hoạch phát động toàn dân bảo vệ Tổ quốc.D. Đảm bảo đủ nội dung, đúng quy tắc về thể thức văn bản quản lý Nhà nước.
259. Một trong những phương pháp xây dựng các tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ BVANTQ:
A. Xác định hình thức tổ chức quần chúng cần xây dựng.
B. Xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức quần chúng được xây dựng.
C. Đề xuất cấp ủy, chính quyền ra quyết định thành lập tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh trật tự.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
260. Một trong những phương pháp tuyên truyền giáo dục quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự là:
A. Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng.
B. Tuyên truyền giáo dục nhân dân xây dựng đời sống văn hoá.
C. Vận động nhân dân chấp hành giao thông, trật tự công cộng.
D. Xây dựng cụm dân cư có nếp sống văn hoá, thuần phong mỹ tục.
261. Một trong những phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:
A. Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể.
B. Xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền và các đoàn thể quần chúng.
C. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh-trật tự.
D. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn nhân dân xây dựng đời sống văn hoá tại khu dân cư.
262. Để nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cần làm tốt:
A. Lựa chọn điển hình tiên tiến.
B. Tổ chức rút kinh nghiệm điển hình tiên tiến.
C. Phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến và mở Hội nghị nhân điển hình tiên tiến.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
263. Một trong những nội dung tuyên truyền quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh - trật tự:
A. Âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động thâm độc, nham hiểm của các thế lực thù địch và các loại tội phạm.
B. Tính phức tạp của các loại tôi phạm trong nước và quốc tế.
C. Những vụ trọng án đã khám phá và tình hình kinh tế chính trị của địa phương.
D. Âm mưu, phương thức, thủ đoạn của chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ tại địa phương.
264. Một trong những nội dung của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ kết hợp với các phòng trào khác của nhà trường và của địa phương:
A. Hiến máu nhân đạo tại nhà trường lồng ghép với an ninh trật tự tại địa phương.
B. Phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công với nước lồng ghép với bảo vệ an ninh trật tự tại địa phương.
C. Phong trào mùa hè xanh lồng ghép với thu gom rác thải làm sạch môi trường tại địa phường.
D. Phong trào sinh viên nghèo vượt khó lồng ghép với thanh niên lên đường nhập ngũ.
265. Trách nhiệm của sinh viên trong việc tham gia xây dựng phòng trào bảo vệ an ninh Tổ quốc:
A. Mỗi sinh viên phải có nhận thức đúng đắn đầy đủ về trách nhiện công dân đối với công cuộc bảo vệ an ninh - trật tự của Tổ quốc.
B. Mỗi sinh viên tự giác chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh trật tự của nhà trường và của địa phương nơi cư trú.
C. Tích cực tham gia vào các phong trào bảo vệ an ninh trật tự của địa phương.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
266. Một trong những mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh - trật tự:
A. Huy động sức mạnh của dân tộc và thời đại để ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội.
B. Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
C. Đây là một biện pháp công tác của Đảng nhằm phát huy sức mạnh đoàn kết của dân tộc đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh - trật tự, an toàn xã hội.
D. Đây là nghệ thuật phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy công nghệ 4.0 vào ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
267. Một trong những đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:
A. Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.
B. Nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.
C. Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn liền với các cuộc vận động khác của Đảng và Nhà nước, gắn liền với việc thực hiện các chính sách của địa phương.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
268. Vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ:
A. Một trong những biện pháp công tác cơ bản của lực lượng Công an nhân dân.
B. Nền tảng cơ bản trong sự nghiệp bảo vệ an ninh Quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
C. Giữ vị trí chiến lược.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
269. Trong thời kỳ chống Pháp, phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ được gọi là:
A. “Ba không”.
B. “Ngũ gia liên bảo”.
C. “Thập gia liên báo”.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
270. Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh - trật tự:
A. Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm
B. Bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
C. Phục vụ đắc lực việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng, gắn với các cuộc vận động lớn của Đảng, Nhà nước.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
271. Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ:
A. Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ đa dạng.
B. Liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.
C. Nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
272. Một số nội dung giáo dục, nâng cao cảnh giác cách mạng, phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân:
A. Chống chiến tranh tâm lý phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch.
B. Bảo vệ an ninh kinh tế, an ninh xã hội, bảo vệ bí mật quốc gia.
C. Chống địch lợi dụng dân tộc, tôn giáo, lợi dụng dân chủ, nhân quyền để gây mất ổn định chính trị.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
275. Các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia gồm:
A. Vận động quần chúng, pháp luật.
B. Ngoại giao, kinh tế.
C. Khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
273. Một trong những quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội:
A. Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt bảo vệ an ninh quốc gia.
B. Công an là lực lượng nòng cốt, tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước.
C. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựng với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
D. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
274. Một trong những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia:
A. Đấu tranh phòng chống tôi pham xuyên quốc gia.
B. Tiến hành các biện pháp loại trừ nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.
C. Đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
D. Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, dân tộc, tôn giáo, biên giới, thông tin.
300. Những khó khăn trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở Việt Nam trong những năm tới:
A. Tụt hậu xa hơn về kinh tế đối so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.
B. Chệch hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Nạn tham nhũng và tệ quan liêu; "Diễn biến hoà bình".
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
299. Những thuận lợi trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở Việt Nam
trong những năm tới:
A. Tiềm lực và vị thế quốc tế của nước ta được tăng cường.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam có bản lĩnh chính trị vững vàng, dày dạn kinh nghiệm.
C. Lực lượng vũ trang cách mạng tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, nhân dân.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
298. An ninh quốc gia là:
A. Sự ổn định, phát triển bền vững của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
C. Sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
297. Hành động nào sau đây được coi là mê tín dị đoan?
A. Thờ cúng tổ tiên, ông bà.
B. Lễ hội văn hoá dân tộc, văn hoá tôn giáo.
C. Bói toán, đồng bóng, gọi hồn cầu vong.
D. Lễ cắt băng khánh thành cầu, đường.
296. Mối quan hệ giữa tệ nạn cờ bạc với các loại tệ nạn xã hội và tội phạm:
A. Có quan hệ chặt chẽ với các hành vi và hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
B. Có quan hệ với nhóm tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, ma tuý.
C. Có quan hệ chặt chẽ với tội phạm hình sự và các hiện tượng tiêu cực khác như mại dâm, ma túy.
D. Có quan hệ khép kín, độc lập, ít liên quan tới các tệ nạn xã hội khác.
295. Hậu quả tác hại của tệ nạn mại dâm:
A. Là trái với chuẩn mực đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục dân tộc.
B. Là phá vỡ hạnh phúc gia đình, tác hại đến nòi giống.
C. Làm ảnh hưởng đến đạo đức, nhân phẩm, giá trị con người và hạnh phúc gia đình.
D. Làm xói mòn đạo đức dân tộc, là một trong những nguyên nhân dẫn đến căn bệnh HIV/AIDS.
294. Phương thức, thủ đoạn hoạt động mại dâm phổ biến hiện nay:
A. Theo phương thức núp bóng nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ.
B. Theo phương thức dưới các dịch vụ giải trí, karaoke, massage.
C. Theo phương thức gái gọi và thông qua gái mại dâm.
D. Theo phương thức hình thành các đường dây, ổ nhóm để hoạt động.
293. Một trong những mục đích của công tác phòng chống tệ nạn xã hội là:
A. Ngăn ngừa, từng bước xoá bỏ những nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội.
B. Ngăn ngừa, bảo vệ thuần phong mỹ tục của dân tộc.
C. Ngăn ngừa, chặn đứng không để cho tệ nạn xã hội phát sinh, phát triển lan rộng trên địa bàn.
D. Ngăn ngừa, phát hiện những hành vi hoạt động của bọn tội phạm về tệ nạn xã hội.
292. Một trong những đặc điểm của tệ nạn xã hội:
A. Có tính lây lan nhanh trong xã hội.
B. Có mối quan hệ với các hiện tượng tiêu cực khác.
C. Có phương thức hoạt động tinh vi.
D. Hoạt động có tổ chức.
291. Khái niệm về Tệ nạn xã hội:
A. Những hành vi cấu thành tội phạm hình sự.
B. Những hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực xã hội.
C. Những hành vi đã vi phạm pháp luật.
D. Những hành vi đã vi phạm pháp luật, làm băng họai đạo đức và chuẩn mực xã hội.
290. Một trong những chủ thể hoạt động phòng chống tôi phạm:
A. Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp.
B. Bộ Công an.
C. Tòa án nhân dân các cấp.
D. Viên kiểm soát nhân dân các cấp.
289. Nguyên tắc tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm là:
A. Nhà nước quản lý, kết hợp chủ động phòng ngừa với chủ động liên tục tấn công.
B. Tuân thủ pháp luật, phối hợp và cụ thể.
C. Dân chủ, nhân đạo, khoa học và tiến bộ.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
288. Vai trò, trách nhiệm của Quốc hội trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm:
A. Chủ động, kịp thời ban hành các đạo luật, nghị quyết, các văn bản pháp lý về phòng chống tội phạm.
B. Chủ động, kịp thời xem xét các hành vi và biện pháp phòng chống tội phạm.
C. Chủ động, kịp thời chỉ đạo các cơ quan nhà nước phòng chống tội phạm.
D. Là cơ quan lãnh đạo, điều hành công tác phòng chống tội phạm.
287. Hiện nay các cơ sở xã phường, trong toàn quốc có loại hình tổ chức quần chúng nào làm công tác an ninh trật tự.
A. Loại tổ chức quần chúng có chức năng tư vấn (Hội đồng an ninh trật tự ở cơ sở).
B. Loại có chức năng quản lý điều hành (Ban an ninh trật tự và Ban bảo vệ dân phố).
C. Loại có chức năng thực hành (Tổ an ninh nhân dân, an ninh công nhân, đội dân phòng, đội thanh niên xung kích an ninh).
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
286. Nội dung hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh-trật tự gồm:
A. Có 2 nội dung.
B. Có 3 nội dung.
C. Có 4 nội dung.
D. Có 5 nội dung
285. Nội dung tuyên truyền, giáo dục quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh-trật tự gồm:
A. Có 2 nội dung.
B. Có 3 nội dung.
C. Có 4 nội dung.
D. Có 5 nội dung.
284. Vị trí, vai trò của Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong phòng chống tội pham:
A. Cụ thể hóa các chỉ thị, nghị quyết của Đảng thành những văn bản pháp quy hướng dẫn, tổ chức các lực lượng phòng chống tội phạm.
B. Chủ động, kịp thời ban hành các đạo luật về phòng chống tội phạm.
C. Giám sát chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm của các cơ quan
chức năng, các tổ chức xã hội.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
283. Luật Thanh niên của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ra đời vào năm nào:
A. Năm 2001.
B. Năm 1992.
C. Năm 1994.
D. Năm 2004.
282. Một trong những nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:
A. Bảo vệ môi trường.
B. Bảo vệ an ninh thông tin.
C. Bảo vệ an ninh tôn giáo.
D. Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng.
281. Một trong những nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội:
A. Giữ gìn trật tự nơi công cộng.
B. Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
C. Bài trừ các tệ nạn xã hội.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
280. Đối tác trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội:
A. Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và hợp tác bình đẳng cùng có lợi với Việt Nam.
B. Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi Chính phủ gần lãnh thổ Việt Nam.
C. Những nước xã hội chủ nghĩa và các nước đang phát triển.
D. Những tổ chức, cá nhân đang liên doanh, liên kết với Việt Nam.
279. Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia trong tình hình hiện nay là:
A. Bọn tội phạm kinh tế, hình sự.
B. Bọn gián điệp, bọn phản động.
C. Các đối tượng xâm phạm về trật tự an toàn xã hội.
D. Các đối tượng buôn lậu, ma túy xuyên quốc gia.
278. Đối tượng xâm phạm về trật tự, an toàn xã hội trong tình hình hiện nay là:
A. Bọn tội phạm hình sự.
B. Bọn tội phạm ma túy.
C. Bọn tội phạm kinh tế.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
277. Một trong những cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia là:
A. Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị an ninh, tình báo, cảnh sát, cảnh vệ, công an nhân dân.
B. Tòa án nhân dân các cấp.
C. Viện kiểm soát nhân dân các cấp.
D. Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.
276. Cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia:
A. Công an nhân dân và các cơ quan, đơn vị trực thuộc công an nhân dân.
B. Quân đội nhân dân và các cơ quan, đơn vị trực thuộc quân đội nhân dân.
C. Bộ đội Biên phòng, cảnh sát biển là cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia ở khu vực biên giới trên đất liền và biển.
D. Nhân dân và các tổ chức quần chúng nhân dân.
