wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSD.a) 100 câu đầu

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Khoa học Lịch sử Đảng có đối tượng nghiên cứu là gì?

a)

Nghiên cứu sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử

b)

Nghiên cứu quá trình Đảng lãnh đạo đấu tranh cách mạng

c)

Nghiên cứu quá trình thành lập và hoạt động của Đảng

d)

Nghiên cứu về cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng

2.

Môn học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu sâu sắc, có hệ thống nội dung gì hiểu rõ nội dung, tính chất, bản chất của các sự kiện đó gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng.

a)

Tiến trình Lịch sử Đảng

b)

Sự lãnh đạo của Đảng

c)

Vai trò của Đảng

d)

Các sự kiện lịch sử Đảng

3.

Lịch sử Đảng nghiên cứu quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước bằng nội dung đường lối gì sau đây?

a)

Quá trình thay đổi chiến lược cách mạng

b)

Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn

c)

Chính sách lớn của Đảng

d)

Các Đại hội của Đảng

4.

Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam để làm rõ những nội dung gì?

a)

Sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc do Đảng lãnh đạo

b)

Sự thắng lợi tất yếu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng

c)

Thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài học của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo

d)

Tiến trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

5.

Trong nghiên cứu Lịch sử Đảng phải làm rõ nội dung nào sau đây?

a)

Cơ cấu tổ chức của Đảng qua các thời kỳ lịch sử

b)

Quá trình xây dựng và trưởng thành của các tổ chức Đảng

c)

Các đại hội, các Cương lĩnh của Đảng

d)

Hệ thống tổ chức Đảng, công tác xây dựng Đảng qua các thời kỳ lịch sử

6.

Nội dung nào sau đây là chức năng quan trọng của môn Lịch sử Đảng

a)

Chức năng tuyên truyền

b)

Chức năng định hướng tư tưởng

c)

Chức năng nhận thức

d)

Chức năng tổ kết thực tiễn

7.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của khoa học Lịch sử Đảng?

a)

Chức năng giáo dục

b)

Chức năng điều chỉnh hành vi

c)

Chức năng nhận thức

d)

Chức năng dự báo

8.

Khoa học lịch sử Đảng có nhiệm vụ hàng đầu là gì?

a)

Khẳng định sự lãnh đạo tài tình, đúng đắn của Đảng

b)

Khẳng định tính nhất quán trong quá trình lãnh đạo của Đảng

c)

Trình bày có hệ thống các phong trào cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng

d)

Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng

9.

Từ hiện thực lịch sử và các nguồn tư liệu thành văn và không thành văn, khoa học lịch sử Đảng có nhiệm vụ gì?

a)

Đúc kết những kinh nghiệm lãnh đạo

b)

Đánh giá những thành tựu và học chế của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng

c)

Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng

d)

Tái hiện lại diễn biến lịch sử

10.

Để làm rõ những thành tựu, hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm, khoa học Lịch sử Đảng có nhiệm vụ gì sau đây?

a)

Tổng kết lịch sử của Đảng

b)

Đánh giá toàn bộ Lịch sử Đảng

c)

Tái hiện lại trình trình lịch sử Đảng

d)

Tổng kết công tác xây dựng Đảng

11.

Nội dung nào sau đây được xem là phương pháp quan trọng nhất trong nghiên cứu lịch sử Đảng?

a)

Phương pháp thống kê

b)

Phương pháp phân tích

c)

Phương pháp tổng hợp

d)

Phương pháp lịch sử

12.

Nội dung nào sau đây được xem là phương pháp quan trọng nhất trong nghiên cứu Lịch sử Đảng?

a)

Phương pháp thống kê

b)

Phương pháp phân tích

c)

Phương pháp tổng hợp

d)

Phương pháp logic

13.

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, như Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là:

a)

Cả một pho lịch sử bằng vàng

b)

Cả một hệ thống toàn diện

c)

Cả một tiến trình lịch sử toàn diện

d)

Cả tiến trình và sự kiện lịch sử

14.

Mục tiêu của nghiên cứu, học tập môn học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

Nâng cao trình độ hiểu biết xã hội

b)

Nâng cao nhận thức, hiểu biết về Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Nâng cao trình độ lý luận

d)

Nâng cao năng lực hoạt động thực tiễn

15.

Trong giai đoạn 1930 – 1945, Đảng đã lãnh đạo cao trào cách mạng nào mang tới thắng lợi trực tiếp cho cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Cao trào 1930 - 1931

b)

Cao trào 1936 - 1939

c)

Cao trào 1939 - 1945

d)

Tất cả đều sai

16.

Điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954-1975 là Đảng lãnh đạo những nhiệm vụ cách mạng nào?

a)

Đồng thời thực hiện 2 chiến lược cách mạng, cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Lãnh đạo cộng cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

c)

Lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

d)

Đánh bại các cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ

17.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1976) là Đại hội của thắng lợi nào?

a)

Hoàn thành nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Thắng lợi của 21 năm đấu tranh cách mạng

c)

Thắng lợi của sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Thắng lợi của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

18.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã hoạch định nội dung quan trọng nào?

a)

Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Đường lối đổi mới đất nước

c)

Đường lối công nghiệp hóa

d)

Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

19.

Những năm 1975-1986, Đảng từng bước đổi mới, khảo nghiệm thực tiễn để tìm con đường đổi mới đất nước, trong đó lấy đổi mới nội dung gì là quan trọng nhất.

a)

Đổi mới tư duy kinh tế

b)

Từ bước đổi mới hệ thống chính trị

c)

Đổi mới trên lĩnh vực công nghiệp

d)

Đổi mới trên lĩnh vực nông nghiệp

20.

Trên cơ sở đổi mới tư duy, tăng cường nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn Đại hội VII của Đảng (6/1991) thông qua nội dung quan trọng nào?

a)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

b)

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

21.

Thành tựu của cách mạng vô cùng phong phú, toàn diện và vẻ vang phản ánh quy luật nào của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo?

a)

Quy luật vận động, phát triển

b)

Quy luật khách quan

c)

Quy luật toàn diện

d)

Quy luật tất yếu

22.

Nội dung nào là thắng lợi vĩ đại từ khi Đảng ra đời đến năm 1945?

a)

Thắng lợi của cao trào Xô viết Nghệ Tĩnh

b)

Thắng lợi của Cao trào cách mạng 1936 - 1939

c)

Thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945, thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Tất cả phương án đều đúng

23.

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thắng lợi thể hiện phương châm đấu tranh nào của Đảng và Hồ Chí Minh?

a)

Quyết đem sức ta mà tự giải phóng cho ta

b)

Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

c)

Kêu gọi sự ủng hộ của các nước đồng minh

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

24.

Thắng lợi của các cuộc kháng chiến trước hết là thắng lợi của đường lối đấu tranh nào dưới sự lãnh đạo của Đảng?

a)

Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện

b)

Đường lối kháng chiến lâu dài

c)

Đường lối chính trị, đường lối quân sự, độc lập, tự chủ, đúng đắn và sáng tạo của Đảng.

d)

Đường lối đấu tranh quân sự đúng đắn

25.

Để làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là do Đảng ta biết sử dụng bạo lực cách mạng với hai lực lượng nào?

a)

Lực lượng chính trị của quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Bộ đội chính quy và dân quân du kích

c)

Lực lượng chính trị của quần chúng và lực lượng tự vệ chiến đấu

d)

Lực lượng chủ lực các quân đoàn và quân dân du kích của các địa phương

26.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước Đảng ta chủ trương đánh địch trên những vùng chiến lược nào?

a)

Đô thị kết hợp với rừng núi

b)

Đồng bằng kết hợp với rừng núi

c)

Rừng núi kết hợp với nông thôn đồng bằng

d)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị

27.

Trong quá trình lãnh đạo 2 cuộc kháng chiến 1945 – 1975, Đảng ta đã thực hiện phương châm kháng chiến nào sau đây?

a)

Phương châm tác chiến chủ động

b)

Phương châm đánh nhanh, thắng nhanh

c)

Thực hiện kháng chiến lâu dài

d)

Phương châm tác chiến linh hoạt

28.

Thắng lợi của các cuộc kháng chiến nhờ Đảng ta biết giữ ngọn cờ nào?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

b)

Dân tộc và dân chủ

c)

Quyết chiến, quyết thắng

d)

Tất cả phương án đều đúng

29.

Đường lối đổi mới do Đại hội VI Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đề ra là bước đổi mới quan trọng về tư duy lý luận, nhận thức rõ hơn những luận điểm gì của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Về luận điểm đối mới

b)

Về những đặc trưng của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

c)

Nội dung chủ yếu của thời kỳ quá độ

d)

Về tính tất yếu của thời kỳ quá độ

30.

Qua 37 năm đổi mới, Việt Nam đã chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa, quản lý hành chính, tập trung, bao cấp sang nền kinh tế gì?

a)

Nền kinh tế hàng hóa, nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

c)

Nền kinh tế có sự quản lý của nhà nước

d)

Nền kinh tế lấy công nghiệp làm nền tảng vững chắc

31.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam (1/2021) tổng kết 35 năm đổi mới, khẳng định những thành tựu, đồng thời thẳng thắn chỉ ra một trong những hạn chế trên lĩnh vực kinh tế là gì?

a)

Kinh tế chủ yếu phát triển theo chiều sâu

b)

Kinh tế chủ yếu phát triển theo chiều rộng

c)

Các thành phần kinh tế phát triển thiếu đồng bộ.

d)

Kinh tế phát triển chưa bền vững

32.

Một trong bốn nguy cơ mà Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994) nêu ra vẫn tồn tại đến nay của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Mất lòng tin của nhân dân đối với Đảng

b)

Các thế lực nước ngoài tìm cách chống phá đất nước

c)

Tham nhũng

d)

Xa rời mục tiêu chủ nghĩa xã hội

33.

Trong quá trình đổi mới Đảng ta khẳng định phải luôn luôn quán triệt quan điểm nào?

a)

Lấy dân làm gốc

b)

Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân

c)

Đổi mới vì nhân dân

d)

Quán triệt tinh thần dân chủ

34.

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, đảng ta chủ trương kết hợp phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh nào để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Nhân dân

b)

Quốc tế

c)

Thời đại

d)

Bên ngoài

35.

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ như thế nào?

a)

Mật thiết với nhau

b)

Khăng khít với nhau

c)

Ràng buộc nhau

d)

Tác động qua lại lẫn nhau

36.

Trong bài học nằm vững nọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, biển, đảo của Tổ quốc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

c)

Phát triển nền kinh tế thị trường

d)

Giữ vững chủ quyền lãnh thổ của đất nước

37.

Trong bài học kiên ghiêm sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân khẳng định toàn bộ sự nghiệp cách mạng Việt Nam là của ai?

a)

Của cả hệ thống chính trị

b)

Của Đảng

c)

Của Đảng và Nhà nước

d)

Của nhân dân

38.

Trong công cuộc đổi mới, cùng với bài học lấy dân làm gốc, Đảng chú trọng thực hiện phương châm gì?

a)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

b)

Quần chúng nhân dân là người làm nên lịch sử

c)

Đoàn kết nhân dân

d)

Đoàn kết trên cơ sở liên minh công-nông- trí thức

39.

Trong bài học đại đoàn kết dân tộc, phải thực luôn phát huy quyền gì của nhân dân

a)

Quyền con người

b)

Quyền tự do

c)

Quyền Bình đẳng

d)

Quyền làm chủ

40.

Trong thế giới hiện đại, nhiều vấn đề không thể giải quyết trong phạm vi một nước mà cần đến sự hợp tác quốc tế, nên cách mạng Việt Nam cần quán triệt bài học kinh nghiệm nào?

a)

Lấy dân làm gốc

b)

Đoàn kết quốc tế

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

d)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân

41.

Trong bài học Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam cần chú trọng công tác cán bộ, coi cán bộ là yếu tố gì của mọi công việc?

a)

Cái gốc

b)

Nhân tố hàng đầu

c)

Lực lượng quan trọng

d)

Yếu tố sống còn

42.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống nổi bật của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Truyền thống đoàn kết, thống nhất trong Đảng

b)

Truyền thống tự phê bình, phê bình nghiêm

c)

Truyền thống gắn bó mật thiết với giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc.

d)

Truyền thống yêu nước

43.

Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII (30/10/2016) đã ban hành Nghị quyết về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng nhằm ngăn chặn những biểu hiện gì?

a)

Xa rời mục tiêu cách mạng của Đảng

b)

“Tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

c)

Biểu hiện tham nhũng trong đảng viên

d)

Biểu hiện quan liêu, độc đoán

44.

Cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản trên thế giới đã chuyển sang giai đoạn nào?

a)

Tự do cạnh tranh

b)

Chủ nghĩa tư bản tư do kinh doanh

c)

Độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản bóc lột lao động

45.

Chính sách thống trị của Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm cho nền kinh tế nước ta có những chuyển biến như thế nào?

a)

Nền kinh tế nước ta chuyển biến theo hướng lệ thuộc vào kinh tế Pháp, phát triển không đồng đều giữa các vùng.

b)

Nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ, độc lập với Pháp.

c)

Nền kinh tế nước ta hoàn toàn không có sự thay đổi nào.

d)

Nền kinh tế nước ta trở thành trung tâm công nghiệp lớn của Đông Nam Á.

46.

Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam biến đổi từ một xã hội phong kiến độc lập trở thành một xã hội mang tính chất:

a)

Phong kiến phụ thuộc

b)

Thuộc địa

c)

Thuộc địa nửa phong kiến

d)

Phong kiến thuộc địa

47.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách cai trị của Thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt Nam, điểm nào nói về phân hóa giai cấp ở nước ta?

a)

Tạo nên những giai cấp, tầng lớp mới (công nhân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản)

b)

Biến xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến

c)

Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược

d)

Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

48.

Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là gì?

a)

Chuyên chế về chính trị, độc quyền về kinh tế, nô dịch về văn hóa

b)

Độc quyền về văn hóa - xã hội

c)

Độc quyền về kinh tế, tài chính

d)

Khai hóa văn minh cho Việt Nam

49.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách cai trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt Nam, điểm nào nói về tính chất xã hội Việt Nam thời kỳ này?

a)

Tạo nên những giai cấp, tầng lớp mới (công nhân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản)

b)

Biến xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến

c)

Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược

d)

Biến kinh tế - xã hội Việt Nam phụ thuộc vào thực dân Pháp

50.

Chính sách thống trị của Pháp và bọn tay sai cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm sản sinh ra những mâu thuẫn cơ bản nào trong xã hội Việt Nam?

a)

Giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

b)

Giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến

c)

Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến

d)

Giữa giai cấp công nhân, nông dân với thực dân Pháp và tay sai

51.

Những giai cấp bị áp bức bóc lột dưới chế độ thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam là:

a)

Công nhân và nông dân

b)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ

c)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản

d)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, địa chủ vừa và nhỏ

52.

Trong những điểm nào sau đây nói về chính sách cai trị về chính trị của Thực dân Pháp?

a)

Thực hiện chính sách “ngu dân” để dễ cai trị

b)

Tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa

c)

Chia Việt Nam thành ba kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) với các chế độ chính trị khác nhau nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp

d)

Thực hiện khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ái ở nước ta

53.

Yêu cầu bức thiết của giai cấp nông dân Việt Nam dưới ách cai trị, bóc lột của thực dân, phong kiến là:

a)

Ruộng đất

b)

Được giảm tô giảm tức

c)

Độc lập dân tộc

d)

Quyền bình đẳng nam nữ

54.

Đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam như thế nào?

a)

Ra đời trước giai cấp tư sản

b)

Phần lớn xuất thân từ nông dân

c)

Chịu sự áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản

d)

Ra đời trước giai cấp tư sản, phần lớn xuất thân từ nông dân, chịu sự áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản

55.

Đâu là một nội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới, nhất là các nước châu Á, trong đó có Việt Nam đầu thế kỷ XX?

a)

Tiến lên con đường cách mạng vô sản

b)

Chống đế quốc, giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa

c)

Tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Đấu tranh lật đổ giai cấp tư sản và địa chủ phong kiến

56.

Cuộc cách mạng nào đã tác động mạnh mẽ tới nhận thức của Nguyễn Tất Thành - đây là cuộc “cách mạng đến nơi”?

a)

Cách mạng tư sản Mỹ (1776)

b)

Cách mạng Tân Hợi (1911)

c)

Cách mạng tư sản Pháp (1789)

d)

Cách mạng Tháng Mười Nga (1917)

57.

Trong phong trào yêu nước chống thực dân Pháp đầu thế kỷ XX, chủ trương “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh” là của nhà yêu nước nào dưới đây:

a)

Phan Chu Trinh

b)

Phan Bội Châu

c)

Nguyễn Tất Thành

d)

Nguyễn Quyền

58.

Phong trào yêu nước do Vua Hàm Nghi và Thượng thư Tôn Thất Thuyết phát động theo khuynh hướng cách mạng nào?

a)

Theo khuynh hướng xây dựng nhà nước Quân chủ lập hiến

b)

Theo khuynh hướng phong kiến

c)

Theo khuynh hướng dân chủ tư sản

d)

Theo khuynh hướng vô sản

59.

Phong trào Đông Kinh nghĩa thục theo khuynh hướng chính trị nào?

a)

Theo khuynh hướng tư sản

b)

Theo khuynh hướng phong kiến

c)

Theo khuynh hướng dân chủ tư sản

d)

Theo khuynh hướng vô sản

60.

Cuộc khởi nghĩa nông dân do cụ Hoàng Hoa Thám lãnh đạo ở Yên Thế (Bắc Giang) theo khuynh hướng chính trị nào?

a)

Theo khuynh hướng tư sản

b)

Theo khuynh hướng phong kiến

c)

Theo khuynh hướng dân chủ tư sản

d)

Theo khuynh hướng vô sản

61.

Phong trào yêu nước ở Việt Nam Quốc dân Đảng khởi xướng và lãnh đạo theo khuynh hướng chính trị nào?

a)

Theo khuynh hướng tư sản

b)

Theo khuynh hướng phong kiến

c)

Theo khuynh hướng dân chủ tư sản

d)

Theo khuynh hướng vô sản

62.

Nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước chống Pháp trước khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Thiếu một đường lối chính trị đúng đắn và một tổ chức có khả năng lãnh đạo

b)

Chưa biết tổ chức đấu tranh vũ trang

c)

Do hệ tư tưởng phong kiến lạc hậu làm ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh

d)

Do chưa có tinh đoàn kết dân tộc và tôn giáo

63.

Ai là người khởi xướng con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam?

a)

Vua Hàm Nghi

b)

Phan Bội Châu

c)

Phan Châu Trinh

d)

Nguyễn Ái Quốc

64.

Tại sao Nguyễn Tất Thành lại lựa chọn phương Tây và nước Pháp trong hành trình tìm đường cứu nước?

a)

Nơi đây có trình đõ văn hóa tiên tiến và khả năng hiểu biết rộng của Nguyễn Ái Quốc

b)

Nơi có trình độ khoa học công nghệ hiện đại

c)

Nơi có trình độ khoa học tiên tiến, các khẩu hiệu tự do, bình đẳng, bác ái và cách mạng

d)

Nơi tập trung đông dảo các nhà yêu nước đương thời

65.

Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận như thế nào về Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917?

a)

Cuộc cách mạng này có vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân

b)

Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công và thành công đến nơi

c)

Cách mạng Tháng Mười đã cảnh tỉnh các dân tộc bị áp bức

d)

Cách mạng Tháng mười tạo ra tiếng vang lớn cho phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế

66.

Nội dung nào sau đây là nói về ý nghĩa của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917?

a)

Có vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự giải phóng mình

b)

Giúp đỡ các dân tộc bị áp bức tự đứng lên giải phóng

c)

Giúp cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đi đúng định hướng

d)

Soi đường đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

67.

Nguyễn Ái Quốc quyết định chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng chính trị vô sản vào thời gian nào?

a)

Năm 1917

b)

Năm 1918

c)

Năm 1919

d)

Năm 1920

68.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Versailles bản yêu sách đòi chính phủ Pháp phải thừa nhận các quyền gì của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Quyền bình đẳng dân tộc

b)

B. Quyền dân tộc tự quyết

c)

C. Quyền độc lập cho dân tộc Việt Nam

d)

D. Quyền tự do cho nhân dân Việt Nam

69.

Nguyễn Ái Quốc đã đọc được Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa thời gian nào, ở đâu?

a)

Năm 1920, tại Pháp

b)

Năm 1922, tại Pháp

c)

Năm 1923, tại Liên Xô

d)

Năm 1924, tại Trung Quốc

70.

Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường giải phóng dân tộc ở văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của nước Pháp

b)

Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ

c)

Tuyên bố của Quốc tế cộng sản

d)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin

71.

Nguyễn Ái Quốc khẳng định rằng, con đường cách mạng của các dân tộc bị áp bức là:

a)

Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc

b)

Giải phóng giai cấp công nhân

c)

Giải phóng giai cấp nông dân

d)

Giải phóng giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

72.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 7/1920

b)

Tháng 11/1924

c)

Tháng 6/1925

d)

Tháng 6/1929

73.

Tác phẩm Đường cách mệnh được xuất bản lần đầu tiên vào thời gian nào?

a)

Năm 1927

b)

Năm 1928

c)

Năm 1929

d)

Năm 1930

74.

Đường lối cách mạng được Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị bị cho việc thành lập Đảng sau này tập trung trong tác phẩm nào?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp

b)

Đường cách mệnh

c)

Tuyên ngôn của Hội liên hiệp thuộc địa

d)

Chính cương vắn tắt

75.

Nội dung nào nằm trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (năm 1925)?

a)

Vạch rõ âm mưu, thủ đoạn và tội ác của chủ nghĩa đế quốc

b)

Vạch trần tính chất dã hèn của thực dân Pháp ở Đông Dương

c)

Kêu gọi nhân dân Đông Dương đấu tranh chống Pháp

d)

Lên án sự giả dối chủ nghĩa đế quốc Pháp

76.

Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc đã vạch rõ âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc che dấu tội ác dưới cái vỏ bọc "khai hóa văn minh"?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp

b)

Đường kách mệnh

c)

Nhật ký trong tù

d)

Cả ba tác phẩm trên

77.

Tháng 6/1925, tổ chức nào được Nguyễn Ái Quốc thành lập tại Quảng Châu (Trung Quốc)?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Hội Việt Nam cách mạng đồng minh

c)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

d)

Tân Việt cách mạng Đảng

78.

Hoạt động nào của Nguyễn Ái Quốc có ý là sự chuẩn bị về mặt tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa (6/1921)

b)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

c)

Mở các lớp huấn luyện chính trị nhằm đào tạo cho cán bộ cách mạng (1925 - 1927)

d)

Chủ trì họp nhất các tổ chức Cộng sản đầu năm 1930

79.

Năm 1928, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hóa” nhằm mục đích gì?

a)

Đưa hội viên vào nhà máy, hầm mỏ để tuyên truyền đường lối cách mạng đến giai cấp công nhân

b)

Để hội viên thanh niên thành những người vô sản

c)

Đưa hội viên đi tuyên truyền cách mạng

d)

Tăng thêm lực lượng cho giai cấp vô sản

80.

Đường lối cách mạng được Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị bị cho việc thành lập Đảng sau này tập trung trong tác phẩm nào?

a)

Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp

b)

Tác phẩm Đường kách mệnh

c)

Bản Tuyên ngôn của Hội liên hiệp thuộc địa

d)

Chính cương văn tắt, sách lược văn tắt và điều lệ văn tắt.

81.

Tổ chức cộng sản nào được thành lập đầu tiên trong quá trình vận động thành lập đảng ở Việt Nam?

a)

An Nam Cộng sản Đảng

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng

82.

Chi bộ Cộng sản đầu tiên được thành lập ở Bắc kỳ vào tháng 3/1929 với mục đích gì?

a)

Chuẩn bị thành lập một chính Đảng Cộng sản thay thế cho Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

b)

Nhằm củng cố thêm vững chắc Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

c)

Tiến tới giải tán hoàn toàn Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

d)

Củng cố thêm lực lượng cách mạng ở Bắc kỳ

83.

Nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp trước năm 1930 là gì?

a)

Không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân

b)

Phong trào nổ ra tràn lan thiếu tổ chức

c)

Thiếu đường lối chính trị đúng đắn

d)

Thực dân Pháp đàn áp khốc liệt

84.

Trước nhu cầu cấp bách của phong trào cách mạng trong nước Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản với tư cách:

a)

Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị

b)

Là phái viên của Quốc tế Cộng sản

c)

Nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng yêu cầu

85.

Đại biểu các tổ chức nào đã tham gia Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?

a)

Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng

b)

Đông Dương cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn

c)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

d)

An Nam cộng sản Đảng và và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

86.

Đại biểu tổ chức nào không tham gia Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?

a)

Đông Dương cộng sản Đảng

b)

Đông Dương cộng sản liên đoàn

c)

An Nam Cộng sản Đảng

d)

An Nam cộng sản Đảng và và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

87.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam đã thông qua những văn kiện nào sau đây?

a)

Chánh cương Vắn tắt, đường lối tóm tắt

b)

Sách lược Vắn tắt, Chương trình hoạt động của Đảng

c)

Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt

d)

Điều lệ vắn tắt và Cương lĩnh hành động của Đảng

88.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là:

a)

Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

b)

Xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân để tiến tới xã hội chủ nghĩa

c)

Đánh đổ chế độ phong kiến nhằm mang lại ruộng đất cho nông dân

d)

Đánh đổ Thực dân Pháp xâm lược mang lại độc lập cho dân tộc

89.

Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930, giai cấp nào là lực lượng lãnh đạo cách mạng?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Tầng lớp tiểu tư sản

d)

Giai cấp địa chủ

90.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) xác định quan điểm đối với trí thức, tiểu tư sản, trung nông là gì?

a)

Trung lập trí thức, tiểu tư sản, trung nông

b)

Lợi dụng trí thức, tiểu tư sản, trung nông

c)

Lôi kéo trí thức, tiểu tư sản, trung nông về phe vô sản giai cấp

d)

Lợi dụng hoặc trung lập trí thức, tiểu tư sản, trung nông

91.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) xác định quan điểm đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam là gì?

a)

Lợi dụng hoặc trung lập phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam

b)

Lôi kéo hoặc trung lập phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam

c)

Đánh đổ phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam

d)

Thái độ phải dứt khoát với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam

92.

Trong những ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam, ý nghĩa nào sau đây thể hiện Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng và phát triển sáng tạo học thuyết Mác – Lênin về Đảng Cộng sản?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng về tác về đường lối cứu nước, đưa cách mạng Việt Nam sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại

b)

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

c)

Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

d)

Đó là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam

93.

Những nhân tố nào dẫn tới sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?

a)

Chủ nghĩa Mác- Lênin và phong trào công nhân

b)

Phong trào công nhân và phong trào yêu nước

c)

Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước

d)

Chủ nghĩa cộng sản khoa học cùng với phong trào yêu nước

94.

Ai là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Trần Văn Cung

c)

Trần Phú

d)

Lê Hồng Phong

95.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề cao nhiệm vụ nào?

a)

Giải phóng dân tộc

b)

Giải phóng giai cấp, mang lại ruộng đất cho dân cày

c)

Đòi quyền dân sinh dân chủ dân chủ

d)

Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

96.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 do ai soạn thảo?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Nguyễn Văn Cừ

c)

Lê Hồng Phong

d)

Trần Phú

97.

Quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương khi nào?

a)

Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng 10/1930

b)

Tổ chức ra Ban lãnh đạo Đảng ở hải ngoại đầu năm 1932

c)

Thông qua Chương trình hành động của Đảng tháng 6/1932

d)

Đại hội lần thứ nhất của Đảng 3/1935

98.

Luận cương chính trị tháng 10/1930, xác định phương pháp cách mạng là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị và bình vận

b)

Võ trang bạo động “phải tuân theo khuôn phép nhà bình”

c)

Tiến hành bạo động, ám sát khủng bố và tổng khởi nghĩa

d)

Tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

99.

Luận cương chính trị tháng 10/1930, xác định phương pháp cách mạng là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị

b)

Võ trang bạo động “phải tuân theo khuôn phép nhà bình”

c)

Tiến hành bạo động, ám sát cá nhân

d)

Tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

100.

Lịch sử đã đánh giá cao trào cách mạng 1930 - 1931 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo tiền đề cho cuộc đấu tranh giành chính quyền

b)

Cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho cuộc đấu tranh giành chính quyền sau này

c)

Cuộc biểu dương lực lượng cách mạng

d)

Thử nghiệm phong trào đấu tranh của nhân dân sau khi có Đảng lãnh đạo