Font size
Worksheetsdia ly
Total questions: 50
Worksheet time: 47mins
Đồi núi ở nước ta chiếm bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ ở nước ta?
3/4
2/3
1/3
1/4
Địa hình dưới 1000m chiếm bao nhiêu phẩn trăm diện tích lãnh thổ ở nước ta?
85%
70%
1%
25%
Nguyên nhân nào đã khiến cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc khác nhau?
Vận động Hymalaya trong giai đoạn Tiền Cambri.
Vận động Hymalaya trong giai đoạn Tân Kiến Tao.
Tác động của hoạt động nội lực (động đất).
Vận động Hymalaya trong giai đoạn Cổ Kiến Tao.
Địa hình nước ta chủ yếu chảy theo những hướng chính nào?
Tây - Đông và Vòng Cung.
Đông Nam - Tây Bắc và Vòng Cung.
Tây Bắc - Đông Nam và Vòng Cung.
Bắc - Nam và Vòng Cung.
Cùng với vận động Tân kiến taoh, hoạt động ngoại lực của khí hậu, của dòng nước và của con người là
những nhân tố thứ yếu và trực tiếp hình thành địa hình hiện tại của nước ta.
những nhân tố chủ yếu và gián tiếp tiếp hình thành địa hình hiện tại của nước ta.
những nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thành địa hình hiện tại của nước ta.
những nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thành khí hậu hiện tại của nước ta.
Ở nước ta, trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, đất đá sẽ dễ bị
bồi tụ phù sa nhanh chóng.
tích tụ tầng lớp mùn dày đặc.
phong hóa mạnh mẽ.
biến đổi chất nhanh chóng.
Địa hình Cácxtơ ở nước ta được hình thành là vì
những mạch nước ngầm khoét sâu vào lòng núi đá, tạo nên những hang động rộng lớn và kì vĩ.
hiện tượng biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp và khó lường.
vận động của nước biển tác động trực tiếp đến các tảng đá lớn ven biển.
con người áp dụng những biện pháp khoa khọc - kỹ thuật vào khai thác tự nhiên.
Theo khảo sát, thăm dò ở nước ta hiện nay hiện có bao nhiêu điểm khai thác quặng và khoáng sản?
50 điểm quặng và 6000 loại khoáng sản khác nhau.
6000 điểm quặng và 50 loại khoáng sản khác nhau.
5000 điểm quặng và 60 loại khoáng sản khác nhau.
5000 điểm quặng và 80 loại khoáng sản khác nhau.
Phần lớn các loại khoáng sản ở nước ta đều có trữ lượng
vừa và nhỏ.
rất ít và hạn chế.
rất lớn và phong phú.
lớn và phổ biến.
Nước ta có một số mỏ khoáng sản thuộc loại lớn như:
vàng, chì, apatit, kẽm, sắt, crom, đồng thiếc.
than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crom, đồng thiếc.
Kim cương, bạc, apatit, đá quý, sắt, crom, đồng thiếc.
kim cương, vàng, apatit, ruby, sắt, crom, đồng thiếc.
Đặc điểm nào dưới đây chính xác nhất về khu vực đồi núi Đông Bắc?
Nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
Nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh.
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. Đặc trưng là các cao nguyên badan xếp tầng.
Đặc điểm nào dưới đây chính xác nhất về khu vực đồi núi Tây Bắc?
Vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. Đặc trưng là các cao nguyên badan xếp tầng.
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh.
Nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
Đặc điểm nào dưới đây chính xác nhất về khu vực đồi núi Trường Sơn Bắc?
Vùng đồi núi thấp, có các cánh cung mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở Tam Đảo.
Vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. Đặc trưng là các cao nguyên badan xếp tầng.
Nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Đặc điểm nào dưới đây chính xác nhất về khu vực đồi núi Trường Sơn Nam?
Vùng đồi núi thấp, có các cánh cung mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở Tam Đảo.
Vùng đồi núi thấp, có các cánh cung mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở Tam Đảo.
Là vùng núi thấp, có hai sườn đối xứng nhau. Hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam.
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Đâu không phải là thế mạnh phát triển kinh tế ở vùng đồi núi?
Khai thác khoáng sản.
Phát triển du lịch sinh thái.
Hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp.
Phát triển ngành nông nghiệp lúa nước với diện tích lớn.
Trình bày 05 biện pháp chống sạt lở đất tại khu vực đồi núi.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng bao nhiêu km vuông?
15.000 km vuông.
40.000 km vuông.
25.000 km vuông.
30.000 km vuông.
Đặc điểm nào dưới đậy không phải của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Trên mặt đồng bằng không có đê lớn ngăn lũ.
Có đê sông ngăn lũ vững chắc, chia cắt bề mặt đồng bằng thành nhiều ô, thấp hơn mực nước sông ngoài đê.
Diện tích 40.000km2 . Do phù sa của hệ thống sông Mê Công bồi đắp.
Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước.
Đường bờ biển nước ta dài khoảng
2360 km.
3260 km.
6230 km.
6320 km.
Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta đạt khoảng
24 độ C.
21 độ C.
22 độ C.
23 độ C.
Lượng mưa trung bình ở nước ta đạt khoảng
1000 – 2000mm/năm.
1500 – 2000mm/năm.
2000 – 3000mm/năm.
1500 – 5000mm/năm.
Tính chất nhiệt đới gió mùa ở nước ta được thể hiện qua độ ẩm chiếm khoảng
70%
97.5%
80%.
65%
Tổng số giờ nắng ở nước ta khoảng từ
1000 – 3000 giờ/ năm.
1400 – 5000 giờ/ năm.
2400 – 3000 giờ/ năm.
1400 – 3000 giờ/ năm.
Ở nước ta trong năm có 2 mùa gió chính hoạt động đó là
gió Đông Bắc và Tây Ôn Đới.
gió Đông Bắc và Đông Cực.
gió Tín Phong và Đông Cực.
gió Đông Bắc và Tây Nam.
Đặc điểm của "Miền khí hậu phía Bắc (dãy Bạch Mã trở ra)" là
có mùa đông lạnh ít mưa, hè nóng ẩm mưa nhiều.
có mùa đông rất lạnh có tuyết rơi, hè nóng ẩm mưa nhiều.
khí hậu cận xích đạo, có 2 mùa mưa và mùa khô tương phản sâu sắc.
có mùa đông lạnh ít mưa, hè nóng và nắng gay gắt..
Thời gian hoạt động của gió mùa Đông Bắc là
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Từ tháng 5 đến tháng 10.
từ tháng 4 đến tháng 11.
từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.
Thời gian hoạt động của gió mùa Tây Nam là
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
từ tháng 4 đến tháng 11.
từ tháng 5 đến tháng 10.
từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.
Phạm vi ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc là ở
Miền Bắc (từ dãy Tam Điệp trở ra)
Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra).
Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
Miền Bắc (từ dãy Con Voi trở ra)
Nước ta có tới 2360 con sông dài trên 10km, trong đó 93% và chủ yếu là
sông không chảy ra biển.
sông nhỏ và ngắn.
sông dài và lớn.
sông nằm ở đồng bằng.
Sông ngòi nước ta chủ yếu chạy theo những hướng nào?
Tây Bắc và Vòng Cung.
Đông Nam và Vòng Cung.
Bắc - Nam và Vòng Cung.
Tây Bắc - Đông Nam và Vòng Cung.
Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn: Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước tới trên
trên 300 triệu tấn/năm.
trên 200 triệu tấn/năm.
trên 400 triệu tấn/năm.
trên 100 triệu tấn/năm.
Liệt kê 05 giá trị (lợi ích) của sông ngòi mang lại:
Đâu là đặc điểm của sông ngòi Bắc Bộ?
Sông ngòn ngắn và dốc. Lũ lên nhanh và đột ngột.
Chế độ nước rất thất thường, sông có dạng nam quạt. Tiêu biểu: hệ thống sông Hồng.
Chế độ nước theo mùa. Hai hệ thống sông chính là sông Mê Công và sông Đồng Nai.
Đâu là đặc điểm của sông ngòi Trung Bộ?
Sông ngòn ngắn và dốc. Lũ lên nhanh và đột ngột.
Chế độ nước theo mùa. Hai hệ thống sông chính là sông Mê Công và sông Đồng Nai.
Chế độ nước rất thất thường, sông có dạng nam quạt. Tiêu biểu: hệ thống sông Hồng.
Đâu là đặc điểm của sông ngòi Nam Bộ?
Chế độ nước theo mùa. Hai hệ thống sông chính là sông Mê Công và sông Đồng Nai.
Chế độ nước rất thất thường, sông có dạng nam quạt. Tiêu biểu: hệ thống sông Hồng.
Sông ngòn ngắn và dốc. Lũ lên nhanh và đột ngột.
Nước ta có 03 nhóm đất chính đó là
Feralit, mùn núi cao và phèn.
Feralit, mùn núi cao và chua.
Feralit, mùn núi cao và phù sa.
Feralit, badan và phù sa.
Đâu là đặc điểm của "Nhóm đất mùn núi cao" ở nước ta?
- Phân bố: vùng núi cao. - Diện tích: 11% - Đặc tính: giàu mùn - Giá trị: trồng rừng và cây công nghiệp.
- Phân bố: vùng đồi núi trung bình, núi thấp - Diện tích: 11% - Đặc tính: giàu mùn - Giá trị: vùng chuyên canh cây công nghiệp.
- Phân bố: đồng bằng - Diện tích: 24% - Đặc tính: tơi xốp, ít chua, giàu mùn. - Giá trị: vùng chuyên canh cây lương thực, hoa mầu
Đâu là đặc điểm của "Nhóm đất Feralit" ở nước ta?
- Phân bố: vùng đồi núi trung bình, núi thấp - Diện tích: 11% - Đặc tính: giàu mùn - Giá trị: vùng chuyên canh cây công nghiệp
- Phân bố: đồng bằng - Diện tích: 24% - Đặc tính: tơi xốp, ít chua, giàu mùn. - Giá trị: vùng chuyên canh cây lương thực, hoa mầu
- Phân bố: vùng núi cao. - Diện tích: 11% - Đặc tính: giàu mùn - Giá trị: trồng rừng và cây công nghiệp.
Đâu là đặc điểm của "Nhóm đất phù sa" ở nước ta?
- Phân bố: vùng đồi núi trung bình, núi thấp - Diện tích: 11% - Đặc tính: giàu mùn - Giá trị: vùng chuyên canh cây công nghiệp.
- Phân bố: đồng bằng - Diện tích: 24% - Đặc tính: tơi xốp, ít chua, giàu mùn. - Giá trị: vùng chuyên canh cây lương thực, hoa màu.
- Phân bố: vùng núi cao. - Diện tích: 11% - Đặc tính: giàu mùn - Giá trị: trồng rừng và cây công nghiệp.
Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam là
Phong phú và đa dạng: về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái, và về công dụng của các sản phẩm sinh học.
Hạn chế về thành phần giống loài.
Chủ yếu là nhập cư các giống loài.
Biến dị các loại gen di truyền.
Ở nước ta giàu có về thành phần loài sinh vật: có tới 14600 loài thực vật, 11200 loài và phân loài động vật.Trong đó có 350 loài thực vật và khoảng bao nhiêu loài đông vật quý hiếm?
365
265
300
356
Sự đa dạng về hệ sinh thái ở nước ta được thể hiện qua
Hệ sinh thái vùng đất triều bãi cửa sông, ven biển (Rừng ngập mặn).
Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới (- Rừng kín thường xanh, - Rừng thưa rụng lá - Rừng tre nứa, - Rừng ôn đới núi cao).
Hệ sinh thái nông nghiệp (- Ruộng, vườn, ao hồ thủy sản - Rừng trồng cây lấy gỗ - Rừng trồng cây công nghiệp).
Lãnh thổ của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Bao gồm khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Nam Bộ.
Bao gồm khu vực đồi núi tả ngạn sông Thái Bình và khu đồng bằng Bắc Bộ.
Bao gồm khu vực đồi núi hữu ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ.
Bao gồm khu vực đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ.
Đặc điểm khí hậu mùa đông của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Mùa đông: đến sớm và kết thúc muộn. Lạnh nhất trong cả nước, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió Phơn.
Mùa đông: đến sớm và kết thúc muộn. Lạnh nhất trong cả nước, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Tây Nam.
Mùa đông: đến muộn và kết thúc muộn. Lạnh nhất trong cả nước, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc
Mùa đông: đến sớm và kết thúc muộn. Lạnh nhất trong cả nước, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc.
Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Địa hình phần lớn là đồi núi thấp với nhiều nếp núi cánh cung mở rộng về phía bắc, quy tụtại
Ngân Sơn.
Đông Triều.
Sông Gâm.
Tam Đảo.
Dựa vào trang số 10 trong ATLAT ĐỊA LÍ, em hãy cho biết Tp HCM trực thuộc lưu vực hệ thống sông nào ở nước ta?
Sông Đồng Nai.
Sông Ba.
Sông Thu Bồn.
Sông Mê Công.
Dựa vào trang số 11 trong ATLAT ĐỊA LÍ, em hãy cho biết loại đất nào sau đây không thuộc nhóm đất phù sa?
Đất phèn.
Đất cát biển.
Đất mặn.
Đất feralit.
Dựa vào trang số 12 và kết hợp trang 4 & 5 trong ATLAT ĐỊA LÍ, em hãy cho biết vườn quốc gia Pù Mát trực thuộc tỉnh nào ở nước ta?
Nghệ An.
Quảng Bình.
Hà Tĩnh.
Thanh Hóa.
Dựa vào trang số 11 trong ATLAT ĐỊA LÍ, em hãy cho biết loại đất loài đất phèn và đất mặn chủ yếu phân bố ở vùng nào nước ta?
Vùng Đồng bằng duyên hải Miền Trung.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng Đồng bằng sông Hồng.
Vùng Tây Nguyên.
Em hãy đề xuất được ít nhất 03 giải pháp để bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta.
