Worksheetssinh 12
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Ví dụ nào sau đây thuộc diễn thế thứ sinh?
A) Diễn thế xảy ra ở một đảo tro mới hình thành.
B) Diễn thế xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng
C) Quá trình biến đổi của một đầm nước nông mới xây dựng.
D) Quá trình biến đổi của một vùng đất mới.
Các nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ của quần thể là
A) sức sinh sản và mức độ tử vong
B) sự xuất nhập của các cá thể trong quần thể.
C) sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một đàn, số lượng kẻ thù ăn thịt.
D) ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
A) Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường.
B) Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống
C) Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
D) Các cá thể hỗ trợ nhau chóng chọi với điều kiện bất lợi của môi trường
Sau khi xuất hiện 1 hố bom đã hình thành một ao cá. Quá trình hình thành ao cá đó
A) không phải là diễn thế
B) là diễn thế nguyên sinh hoặc thứ sinh
C) là diễn thế thứ sinh
D) là diễn thế nguyên sinh
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
(1) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.
(2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm.
(3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hoá học.
(4) Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm mạnh do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt.
(5) Ếch, nhái có nhiều vào mùa mưa.
4
2
3
1
Kích thước quần thể là
A) số lượng cá thể của quần thể trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
B) số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì và phát triển.
C) số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
D) số lượng cá thể ( hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã biểu hiện ở
A) số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định (dao động quanh vị trí cân bằng) do sự tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.
B) số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ cao phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
C) số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định gần phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
D) số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ tối thiểu phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Điều nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã?
A) Quan hệ dinh dưỡng của các nhóm loài, các cá thể trong quần xã được chia ra thành các nhóm: nhóm sinh vật sản xuất, nhóm sinh vật tiêu thụ và nhóm sinh vật phân giải.
B) Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng và theo chiều ngang
C) Quan hệ giữa các loài luôn luôn đối kháng nhau
D) Thành phần loài trong quần xã biểu thị qua nhóm các loài ưu thế, loài đặc trưng, số lượng cá thể của loài
Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường.
(2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
A) (3) và (4).
B) (2) và (3).
C) (1) và (4
D) (1) và (2).
Loài sinh vật chỉ có ở một hòn đảo nào đó được gọi là loài
A) ưu thế.
B) đặc trưng.
C) chủ chốt
D) thứ yếu
Trong điều kiện môi trường thuận lợi và số lượng cá thể dưới mức cân bằng thì quần thể có mức tử vong giảm, sinh sản tăng…Từ đó làm số lượng cá thể trong quần thể
A) biến động ngẫu nhiên
B) giảm dần
C) ổn định
D) tăng dần
Mối quan hệ nào sau đây thuộc quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác
A) giun trong cơ thể người
B) vi khuẩn sống trong nốt sần cây họ đậu
C) phong lan trên cây thân gỗ
D) hỗ ăn thịt thỏ
Một khu rừng rậm bị người ta chặt phá quá mức, đần mất cây to, cây bụi là cỏ chiếm ưu thế, động vật hiếm dần. Đây là:
A. Diễn thế nguyên sinh
B. Diễn thế thứ sinh
C. Diễn thế hủy diệt
D. Biến đổi tiếp diễn
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do:
A. số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
C. số lượng cá thể nhiều.
D. có khả năng tiêu diệt các loài khác
Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi
A. môi trường có nguồn sống dồi dào, thoả mãn mọi khả năng sinh học của các cá thể trong quần thể.
B. môi trường có nguồn sống dồi dào, cung cấp đầy đủ thức ăn cho các cá thể trong quần thể
C. môi trường có nguồn sống dồi dào, không gian cư trú của quần thể không giới hạn, cung cấp đầy đủ chỗ ở cho các cá thể trong quần thể.
D. môi trường có nguồn sống dồi dào, cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống và nơi trú ẩn của các cá thể trong quần thể.
Các cây tràm ở rừng U minh là loài
A. ưu thế.
B. đặc trưng.
C. đặc biệt
D. có số lượng nhiều.
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của……(1)…..qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của…(2)…..(1),(2) lần lược là
A. quần thể, quần xã
B.quần xã, môi trường
. C. quần thể, hệ sinh thái.
D. quần xã, sinh quyển
Điều nào không đúng đối với diễn thế nguyên sinh
A. Có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định, tuy nhiên rất nhiều quần xã bị suy thoái
B. Khởi đầu từ môi trường trống trơn
C. Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng
D. Hình thành quần xã tương đối ổn định.
: Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân của diễn thế sinh thái?
A. Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã.
B. Do thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu.
C. Do chính hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên của con người.
D. Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
Biến động không theo chu kì về số lượng cá thể của quần thể là
A) sự giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nê
B) sự tăng một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.
C) sự tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố vô sinh của môi trường tạo nên
D) sự tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.
Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường.
(2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
A) (1) và (4).
B) (3) và (4).
C) (1) và (2).
D) (2) và (3).
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái
A) Trong diễn thế sinh thái, các QXSV biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau
B) Diễn thế thứ sinh xảy ra trong môi trường mà trước đó chưa có một QXSV nào.
C) Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của QXSV diễn ra độc lập với sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh
D) Diễn thế nguyên sinh xảy ra trong môi trường đã có một QXSV nhất định.
Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A) Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tuỳ theo điều kiện của môi trường sống.
B) Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.
C) Tỉ lệ giới tính thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống.
D) Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S.
Tuổi quần thể là
A) thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể
B) thời gian sống bình quân của các cá thể trong quần thể
C) thời gian từ khi quần thể hình thành đến lúc quần thể bị tiêu diệt.
D) thời gian sống thực tế của 1 cá thể trong quần thể
Điều nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã?
A) Thành phần loài trong quần xã biểu thị qua nhóm các loài ưu thế, loài đặc trưng, số lượng cá thể của loài.
B) Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng và theo chiều ngang
C) Quan hệ dinh dưỡng của các nhóm loài, các cá thể trong quần xã được chia ra thành các nhóm: nhóm sinh vật sản xuất, nhóm sinh vật tiêu thụ và nhóm sinh vật phân giải.
D) Quan hệ giữa các loài luôn luôn đối kháng nhau.
Số lượng cá thể của quần thể biến động là do
A) các cá thể trong quần thể luôn cạnh tranh nhau ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, tử vong của quần thể.
B) những thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh của môi trường
C) chu kì của điều kiện môi trường
. D) quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể.
Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể tạo ra sự biến động giảm kích thước quần thể không có nhân tố nào sau đây?
A) Vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh
B) Sự di cư của các cá thể ra khỏi quần thể.
C) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể
D) Sự cạnh tranh trong quần thể
Nhóm sinh vật nào sau đây là quần thể?
A) Cây ven hồ
B) Bèo trên mặt ao.
C) Cá trắm cỏ trong ao
) Chim trên luỹ tre làng.
Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi điều kiện MT
A) bị giới hạn và đường cong tăng trưởng có hình chữ J.
B) không bị giới hạn và đường cong tăng trưởng có hình chữ S.
C) bị giới hạn và đường cong tăng trưởng có hình chữ S.
D) không bị giới hạn và đường cong tăng trưởng có hình chữ J.
Điều nào không đúng đối với sự biến động số lượng có tính chu kì của các loài ở Việt Nam?
A) Sâu hại xuất hiện nhiều vào các mùa xuân, hè.
B) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm
C) Ếch nhái có nhiều vào mùa khô.
D) Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao.
Trong tháp tuổi của quần thể ổn định có:
A) nhóm tuổi trước sinh sản bằng nhóm tuổi sinh sản và lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
B) nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại.
D) nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
C) nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
A) Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản
B) Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).
C) Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic
D) Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và các tính trạng đều trội hoàn toàn. Theo lý thuyết , phép lai giữa 2 cá thể mang 2 cặp gen dị hợp ( AaBb x AaBb) phân li độc lập sẽ tạo ra thế hệ lai F1 bao nhiêu loại kiểu gen
6
9
4
10
Hai cơ quan nào sau đây của 2 loài mà không phải là 2 cơ quan tương đồng ?
A) Sừng trâu và ngà voi.
B) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của thú.
C) Vây trước cá voi và chi trước của mèo
D) Cánh chim và cánh dơi
1 Kết luận nào sau đây là đúng?
A) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm cho quần thể dễ bị tiêu diệt.
B) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giúp cho quần thể khai thác tốt nguồn sống trong môi trường.
C) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót của tất cả các cá thể trong quần thể
D) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giúp cho quần thể tồn tại và phát triển tốt.
1 Nhiều nhà khoa học đã cho rằng các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể xuất hiện bằng con được hóa học từ chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên, nhưng trong đó không có nguồn năng lượng
A) núi lửa
B) tia tử ngoại.
C) sinh học
D) sấm sét
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 420C được gọi là:
A. giới hạn chịu đựng
B. điểm thuận lợi.
C. điểm gây chết giới hạn trên.
D. điểm gây chết giới hạn dưới
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là
A. Đacuyn
B. Menđen
C. Lamac
D. Kimura
Các nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen của quần thể là:
A. đột biến, biến động di truyền.
B. di nhập gen, chọn lọc tự nhiên
. đột biến, chọn lọc tự nhiên
D. đột biến, di nhập gen
Dạng cách li đánh dấu sự hình thành loài mới là
A. cách li địa lí
B. cách li sinh thái
C. cách li sinh sản (cách li di truyền
D. cách li cơ học.
Ví dụ này sau đây là các cơ quan tương tự ?
A. tuyến nộc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
B. cánh chim và cánh côn trùng
C. lá đậu Halan và gai xương rồng
D. tua cuống của dây bầu, bí và gai xương rồng
Trong tiến hoá, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
A. sự tiến hoá phân li.
B.sự tiến hoá đồng quy
C.sự tiến hoá song hành
D.phản ánh nguồn gốc chung.
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
A.đào thải những biến dị bất lợi.
B. tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
C. vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
D.tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Hình thức phân bố các cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa
A. giúp giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. giúp các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống của môi trường.
C. giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.
D. giúp các cá thể cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống.
Các quần thể trong loài không cách li hoàn toàn với nhau và do vậy giữa các quần thể thường có sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử. Hiện tượng này được gọi là
A. di – nhập gen.
B. các yếu tố ngẫu nhiên.
C. giao phối không ngẫu nhiên
D. chọn lọc tự nhiên.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, một gen đột biến lặn có hại sẽ
A. bị chọn lọc tự nhiên đào thải khỏi quần thể ngay sau một thế hệ.
B. bị chọn lọc tự nhiên đào thải nhanh hơn so với đột biến gen trội có hại.
C. không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn khỏi quần thể
D. không bị chọn lọc tự nhiên đào thải.
Tiến hóa nhỏ là quá trình
A. biến đổi thành phần kiểu hình của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới
B. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự biến đổi về kiểu hình.
C. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới
D. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Trong chiều hướng tiến hóa của sinh giới, chiều hướng nào dưới đây là cơ bản nhất?
A. Thích nghi ngày càng hợp lý.
B. Tổ chức ngày càng cao.
C. Theo hướng đồng quy tính trạng
D. Sinh vật ngày càng đa dạng và phong phú.
Sự phát sinh sự sống trên trái đất gồm các giai đoạn theo thứ tự
A. tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.
B. tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.
C. tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học.
D. tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.
Ví dụ nào sau đây thuộc loại cơ quan tương đồng?
A. Vây cá và vây cá voi.
B. Cánh dơi và tay khỉ.
C. Cánh sâu bọ và cánh dơi.
D. Ngà voi và sừng tê giác.
Lịch sử sự sống trải qua các đại lần lượt là
A. Cổ sinh --> Thái cổ --> Nguyên sinh --> Trung sinh --> Tân sinh.
B. Cổ sinh --> Thái cổ --> Trung sinh --> Nguyên sinh --> Tân sinh.
. Thái cổ --> Nguyên sinh --> Cổ sinh --> Trung sinh --> Tân sinh
D. Thái cổ --> Cổ sinh --> Nguyên sinh --> Trung sinh --> Tân sinh
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo ra được quần thể cây 4n. Quần thể cây 4n có thể xem là một loài mới vì
A. quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n bị bất thụ.
B. quần thể cây 4n có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây của quần thể cây 2n.
C. quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 4n về số lượng nhiễm sắc thể.
D. quần thể cây 4n không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n.
Thí nghiệm Milơ đã chứng minh điều gì ?
A. Sự sống trên trái Đất có nguồn gốc từ vũ trụ
B. Axit nuclêic hình thành từ nuclêôtit
C. Chất hữu cơ hình thành từ các chất vô cơ
. Chất vô cơ hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt quả đất
Đối tượng chủ yếu của quá trình chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá là:
I. cá thể II. Loài III. quần thể IV. Nòi
Câu trả lời đúng nhất là:
A. I và II
B. I và III
C. II và IV
D. II và III
Hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hoá là phương thức chỉ gặp ở :
A. thực vật và động vật có khả năng di động xa
B. thực vật và động vật ít có khả năng di động xa
C. động vật đơn tính
D. thực vật có khả năng sinh sản sinh dưỡng
Ở một loài thực vật, kích thước thân cây do ba cặp gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định. Cứ mỗi alen trội làm cây thấp đi 10cm. Cây cao nhất có kiểu gen aabbdd và cao 200cm. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất, kích thước của cây F1 là:
A. 100cm.
B. 150cm.
C. 170cm.
D. 140cm
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
A) Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
B) Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
C) Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).
D) Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản
