wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử sử sử

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường

b)

 Đánh đuổi đế quốc, đánh đổ phong kiến

c)

Đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ

d)

 Đánh đổ phong kiến, đánh đuổi đế quốc

2.

Phong trào dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra như thế nào dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản?

a)

Dưới hình thức bất hợp tác.

b)

Sôi nổi, quyết liệt.

c)

Bí mật, bất hợp pháp.

d)

Hợp pháp.

3.

Ý nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến rõ rệt

b)

Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh

c)

 Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị 

d)

Xuất hiện khuynh hướng cách mạng mới – khuynh hướng cách mạng vô sản

4.

Cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Lào kéo dài suốt hơn 30 năm đầu thế kỉ XX là

a)

khởi nghĩa Ong Kẹo

b)

khởi nghĩa Commađam

c)

khởi nghĩa Ong Kẹo và Commađam

d)

khởi nghĩa Chậu Pachay

5.

Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) là gì?

a)

phong trào dân tộc tư sản có bước tiến mới,nhiều Đảng Cộng sản ra đời

b)

phong trào đấu tranh do Đảng Cộng sản lãnh đạo

c)

phong trào tư sản dân tộc suy yếu,phong trào vô sản lớn mạnh

d)

phong trào vô sản suy yếu,phong trào tư sản dân tộc lên cao

6.

Cuộc nổi dậy của nông dân thuộc huyện Rô-lê-phan ở Công-pông Chơ-năng chuyển từ đấu tranh chống thuế, chống bắt phu sang hình thức đấu tranh gì?  

a)

đấu tranh chính trị

b)

đấu tranh hoà bình

c)

đấu trang vũ trang

d)

đấu tranh ôn hoà

7.

Lực lượng chính trị nào đã lãnh đạo cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương từ năm 1930?

a)

Đảng Cộng sản Lào

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Campuchia 

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương

8.

Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường chính sách khai thác thuộc địa, nhất là ở các nước Đông Dương?

a)

để làm giàu cho chính quốc

b)

để hàn gắn vết thương sau chiến tranh

c)

để củng cố địa vị trong giới tư bản chủ nghĩa

d)

để làm các nước thuộc địa phụ thuộc vào chính quốc

9.

Xu hướng cách mạng mới xuất hiện trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ những năm 20 của thế kỉ XX?

a)

Xu hướng tư sản.

b)

Xu hướng vô sản.

c)

Xu hướng cải cách.

d)

Xu hướng bạo động.

10.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước phương Tây đã thay đổi chính sách đối với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

Tăng cường chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa

b)

 Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội

c)

 Hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại

d)

 Vơ vét khoáng sản đưa về chính quốc

11.

Đảng Cộng sản được thành lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Indonesia

c)

Đảng Cộng sản Phi-líp-pin

d)

Đảng Cộng sản Miến Điện

12.

sự phân hóa xã hội của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất bị tác động bởi yếu tố nào

a)

Sự thống trị của các nước đế quốc

b)

cuộc khai thác thuộc địa của các nước đế quốc

c)

sự xâm nhập của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất

13.

trong những năm 1929 đến năm 1933 sự kiện nào là tiêu biểu cho phong trào chống Pháp ở Đông Dương

a)

cuộc khởi nghĩa của người Mèo ở Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam

b)

đảng cộng sản Đông Dương thành lập

c)

phong trào cách mạng 1930-1931

d)

phong trào chống thuế ở Công-pông-chơ-năng

14.

sự kiện nào trong những đầu thập niên 30 (1930-1935) đã đánh dấu phong trào cách mạng Lào và Campuchia chuyển sang một thời kì mới là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.

b)

Đảng Nhân dân Cách mạng Lào thành lập.

c)

Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành lập.

d)

Chính quyền Xô viết được thành lập ở Nghệ An, Hà Tĩnh

15.

cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu cho liên minh chống Pháp của hai nước Việt- Lào?

a)

khởi nghĩa Ong Kẹo và Com-ma-đam

b)

khởi nghĩa của Châu Pa-chay

c)

khởi nghĩa của nông dân Rô-lê-phan

d)

khởi nghĩa ở Bô-lô-ven

16.

năm 1942, 26 quốc gia,đứng đầu là Liên Xô, Mỹ, Anh ,đã ra tuyên ngôn Liên Hợp Quốc nhằm

a)

giải phóng các thuộc địa khỏi ách thống trị của thực dân

b)

thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

hình thành khối Đồng minh chống phát xít

d)

hình thành phe Liên minh chống phát xít

17.

Đầu những năm 30, các nước phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản đã liên kết với nhau thành liên minh phát xít, được gọi là

a)

Trục phát xít Đức - I-ta-li-a và Nhật Bản.

b)

Trục Béc-lin - Rô-ma - Tô-ki-ô.

c)

ba lò lửa chiến tranh.

d)

mối đe dọa chiến tranh của Trục phát xít.

18.

Sau khi xé bỏ Hòa ước Vécxai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu

a)

chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu.

b)

chuẩn bị đánh bại Liên Xô.

c)

thành lập một nước “Đại Đức” bao gồm toàn bộ châu Âu

d)

thôn tính vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc

19.

Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách 

a)

không can thiệp vào tình hình các nước phát xít

b)

không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu

c)

không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ

d)

không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

20.

Sự kiện nào dưới đây làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

Trận Mát-xcơ-va (12 -1941)

b)

Trận Cuốc-xcơ (8 - 1943).

c)

Trận Xta-lin-grát (11 - 1942).

d)

Trận En A-la-men (10 - 1942)

21.

Hội nghị Muy-ních (29/9/1938) không có sự tham gia của quốc gia nào?

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Liên Xô

22.

Trước khi kết thúc chiến tranh với Đức, một hội nghị quốc tế được triệu tập ở Ianta (2/1945) với sự tham gia của nguyên thủ ba cường quốc nào?

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Liên Xô, Anh, Pháp.

c)

Mĩ, Pháp, Liên Xô.

d)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

23.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

a)

Chiến tranh kết thúc dẫn đến thay đổi căn bản tình hình thế giới.

b)

Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt phát xít.

c)

Chiến tranh kết thúc mở ra thời kì phát triển mới của lịch sử thế giới.

d)

Mĩ giữ vai trò lãnh đạo phe Đồng minh từ khi chiến tranh bùng nổ.

24.

Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

b)

Hơn 100 quốc gia với 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến và khoảng 60 triệu người chết

c)

 Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 80 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

d)

Khoảng 60 triệu người chết, 80 triệu người bị tàn phế, nhiều thành phố làng mạc bị tàn phá.

25.

Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ?

a)

   Đức kí văn bản đầu hàng Đồng minh

b)

   Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản.

c)

   Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

   Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

26.

Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe “Trục” là

a)

mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại

b)

đấu tranh cho phong trào hòa bình

c)

phát xít hóa tất cả các thuộc địa

d)

tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới

27.

Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

a)

Kêu gọi chống chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

b)

Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

c)

 Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô

d)

 Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia

28.

Thái độ của các nước Anh, Pháp đối với các hành động của Liên minh phát xít?

a)

Nhượng bộ, thỏa hiệp phát xít

b)

Liên kết với Liên Xô để chống phát xít

c)

Coi là kẻ thù nguy hiểm nhất

d)

Trung lập với các hoạt động diễn ra bên ngoài lãnh thổ

29.

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

a)

sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít

b)

lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô

c)

lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít và muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô

d)

cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

30.

Liên quân Mĩ – Anh và quân Đồng minh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng

a)

cuộc tấn công vòng cung Cuốcxcơ (Liên Xô)

b)

cuộc tấn công quân Nhật Bản ở Guađancanan trên Thái Bình Dương

c)

cuộc đổ bộ Noóc-măng-đi (Pháp)

d)

cuộc đổ bộ đánh chiếm đảo Xixilia (Italia)

31.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là

 Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới

a)

làm sụp đổ nền tài chính ở nhiều quốc gia tư bản

b)

 Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới

c)

khiến cho đời sống nhân dân trở nên khó khăn, cực khổ

d)

làm bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh đòi cải thiện đời sống

32.

Nội dung nào phản ánh đúng đường lối đấu tranh của M. Ganđi?

a)

Đấu tranh bạo lực, bất hợp tác với thực dân Anh

b)

Đấu tranh bạo lực, hợp tác với thực dân Anh

c)

Đấu tranh hòa bình, bất hợp tác với thực dân Anh

d)

Đấu tranh hòa bình, hợp tác với thực dân Anh

33.

Quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỷ XX diễn ra như thế nào ?

a)

Chuyển từ chế độ dân chủ đại nghị sang chuyên chế độc tài

b)

Thay thế nền dân chủ đại nghị bằng việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

c)

Đảo chính lật đổ chế độ quân chủ lập hiến, thiết lập chế độ quân phiệt

d)

Quân phiệt hóa bộ máy nhá nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa

34.

Năm 1917, sự kiện nào đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất

b)

Cách mạng tháng Hai

c)

 Cách mạng tháng Mười

d)

 Luận cương tháng tư

35.

Sự kiện nào đánh dấu mốc mở đầu thời kì lịch sử thế giới hiện đại?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc (1918)

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi (1917)

c)

chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt tận gốc

d)

hệ thống Vec-xai - Oa-sinh-tơn hình thành

36.

Các nước Mĩ, Anh, Pháp khắc phục hậu quả khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 bằng cách nào?

a)

cải cách kinh tế - xã hội

b)

phát xít hoá nền kinh tế

c)

phát xít hoá bộ máy nhà nước

d)

tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa

37.

Sự kiện nào có tác động mạnh mẽ nhất đến các nước tư bản chủ nghĩa trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)?

a)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1918 – 1923.

b)

Quốc tế Cộng sản thành lập (1919).

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn được thiết lập

38.

Nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế nhờ chính sách nào của Tổng thống Ph. Rudơven?

a)

Chính sách “thắt lưng buộc bụng”

b)

Chính sách mới

c)

Chính sách phát xít hóa bộ máy nhà nước

d)

Chính sách trung lập

39.

Mục tiêu nổi bật của phong trào cách mạng dưới sự lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản trong những năm 30 là

a)

Chống chủ nghĩa đế quốc và chống chiến tranh xâm lược

b)

Chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

c)

Chống chủ nghĩa đế quốc và chính phủ tư sản

d)

Chống chiến tranh, đói nghèo

40.

Điểm chung của nhóm nước giải quyết khủng hoảng 1929 – 1933 bằng con đường phát xít hóa bộ máy nhà nước là gì?

a)

 Có hệ thống thuộc địa rộng lớn, nhiều nguồn tài nguyên

b)

 Có thị trường rộng lớn, nhiều vốn đầu tư

c)

 Có ít hoặc không có thuộc địa, thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trường

d)

 Có mối quan hệ ngoại giao mật thiết với Anh, Pháp

41.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Quốc đại

b)

Đảng Bônsêvich

c)

Đảng Dân chủ Nga

d)

Đảng Mensevich

42.

Nội dung nào không phản ánh đúng biện pháp của giới cầm quyền Nhật Bản để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

a)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

b)

Tiến hành cải cách kinh tế – xã hội.

c)

Tăng cường chạy đua vũ trang.

d)

Gây chiến tranh xâm lược.

43.

Chính sách “cấm đạo” của nhà Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì?

a)

Làm cho Thiên Chúa giáo không thể phát triển ở Việt Nam

b)

Gây không khí căng thẳng trong quan hệ với các nước phương Tây

c)

 Gây mâu thuẫn trong quan hệ với phương Tây, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến

d)

 Gây ra mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, khiến người dân theo các tôn giáo khác lo sợ

44.

Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để

a)

biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc)

b)

tranh giành ảnh hưởng với thực dân Anh tại châu Á

c)

loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam

d)

biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh

45.

nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam

a)

Đà Nẵng là nơi cung cấp lương thực cho triều Nguyễn

b)

từ Đà Nẵng có thể tấn công Huế,buộc nhà Nguyễn đầu hàng

c)

Đà Nẵng có cảng nước sâu,thuận tiện cho tàu lớn ra vào

d)

ở Đà Nẵng có nhiều giáo dân nên có thể đặt nội gián tiếp ứng

46.

Tại sao khi chiếm được thành Gia Định năm 1859, quân Pháp lại phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến?

a)

  trong thành không có lương thực

b)

 trong thành không có vũ khí

c)

 quân triều đình phản công quyết liệt

d)

các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng

47.

Năm 1861, Gia Định lại bị thất thủ một lần nữa vì

a)

quân ta không chủ trương giữ thành Gia Định

b)

quân Pháp quá mạnh và tiến công một cách chớp nhoáng

c)

quân ta đã chọn cách phòng thủ, không chủ động tiến công khi có cơ hội

d)

lực lượng quân ta ở Gia Định quá yếu, thiếu vũ khí chiến đấu

48.

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?

a)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối

b)

 Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn

c)

Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng

d)

 Triều đình bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp

49.

Thiệt hại nghiêm trọng nhất của Việt Nam khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) với Pháp là

a)

nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn

b)

bồi thường 20 triệu quan tiền cho Pháp

c)

phải mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp vào buôn bán

d)

mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì

50.

Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

 Nguyễn Trung Trực

c)

 Phạm Văn Nghị

d)

 Trương Định

51.

Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?

a)

Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống

b)

 Các đội nghĩa binh không chịu giải tán, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi

c)

 Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn

d)

 Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp

52.

Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình chứng tỏ điều gì?

a)

Tư tưởng trung quân ái quốc không còn

b)

 Nhân dân chán ghét triều đình

c)

Nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do kháng chiến chống Pháp

d)

 Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống quân Pháp xâm lược

53.

Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

a)

 Trương Định

b)

 Nguyễn Trung Trực

c)

 Nguyễn Hữu Huân

d)

Dương Bình Tâm

54.

Từ ngày 20 đến 24-6-1867, thực dân Pháp đã chiếm thêm ba tỉnh nào ở Nam Kì?

a)

Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên.

b)

Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.

c)

An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.

d)

Tiền Giang, Long An, Hà Tiên.

55.

Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam Kì là

a)

đã lôi cuốn nhiều hoàng thân triều Nguyễn tham gia.

b)

có sự kết hợp giữa chống ngoại xâm với chống phong kiến

c)

sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.

d)

do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.

56.

Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là

a)

chính sách nghiêm cấm các hoạt động buôn bán

b)

chính sách nghiêm cấm thương nhân buôn bán với người nước ngoài

c)

chính sách không giao thương với thương nhân phương Tây

d)

chính sách cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam

57.

Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam như thế nào?

a)

Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”

b)

 Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”  sang “đánh nhanh thắng nhanh”

c)

 Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”

d)

 Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

58.

Đâu không phải là sĩ phu, văn thân đề xuất cải cách ở Việt Nam đầu thế kỷ XIX

a)

Nguyễn Trường Tộ

b)

Nguyễn Lộ Trạch

c)

Nguyễn Tri Phương

d)

Đinh Văn Điền

59.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì

b)

 Tăng cường viện binh cho Bắc Kì

c)

 Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạc

d)

 Gây sức ép buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới

60.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

 Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

 Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Dupuis”

d)

 Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp

61.

Trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất được gọi là

a)

Trật tự một cực. 

b)

Trật tự đa cực. 

c)

Trật tự hai cực Ianta. 

d)

Hệ thống Vecxai - Oasinhtơn.

62.

Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, các thế lực phản động, hiếu chiến tập trung trong tổ chức nào ở nước Đức?

a)

Đảng Dân chủ

b)

Đảng Quốc xã

c)

Đảng Xã hội dân chủ

d)

Đảng Đoàn kết dân tộc

63.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) bùng nổ đầu tiên ở khu vực nào?

a)

Châu Á.

b)

Châu Mĩ.

c)

Châu Âu.

d)

Thái Bình Dương.