NEW
Font size
WorksheetsÔn tập lý cuối kì 2
Total questions: 47
Worksheet time: 47mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
A. tác dụng lực hút lên các vật.
B. tác dụng lực điện lên điện tích.
C. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
D. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Đơn vị đo cảm ứng từ là:
A. Vôn (V).
B. Tesla (T).
C. Vêbe (Wb).
D. Henri (H).
Công thức tính cảm ứng từ tại một điểm cách dây dẫn thẳng dài vô hạn một khoảng r có dòng điện I chạy qua là
A. B=2.10−7 rI
B. B=2π.10−7 rI
C. B=4π.10−7 rI
D. B=2.10−7 Ir
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
B. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ.
C. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
D. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp thuyến với các đường cảm ứng từ.
Công thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua (I: cường độ dòng điện chạy qua ống dây, N là số vòng dây quấn lên ống có chiều dài l)
A. B=4π.10−7 lI
B. 2π.10−7 NlI
C. 4π.10−7 Nl
D. 4π.10−7 lNI
Độ lớn của lực Lorexơ được tính theo công thức
A. f=∣q∣vB
B. f=∣q∣vBsinα
C. qvBtan α
D. qvB COSα
Đơn vị của từ thông là:
A. Vêbe (Wb)
B. Tesla (T)
C. Culông (C)
D. Henri (H)
Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và cectơ pháp tuyến là ỏ . Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:
A. Φ = BS.sinα
B. Φ = BS.cosα
C. Φ = BS.tanα
D. Φ = BS.ctanα
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:
A. ec = ΔtΔϕ
B. ec=∣Δϕ.Δt∣
C. ec=ΔϕΔt
D. ec=−ΔtΔϕ
A. Vòng dây dẫn kín đang chuyển động ra xa nam châm ở hình a, c; đến gần nam châm ở hình b, d
B. Vòng dây dẫn kín đang chuyển động ra xa nam châm ở hình a, b; đến gần nam châm ở hình c, d
C. Vòng dây dẫn kín đang chuyển động ra xa nam châm ở hình b, c, d; đến gần nam châm ở hình a.
D. Vòng dây dẫn kín đang chuyển động ra xa nam châm ở hình a, b, c; đến gần nam châm ở hình d.
Công thức tính suất điện động tự cảm:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm.
B. Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm.
C. Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm.
Một vòng dây dẫn được đặt trong một từ trường đều, sao cho mặt phẳng của vòng dây vuông góc với đường cảm ứng. Hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi
A. nó bị làm cho biến dạng.
B. nó được quay xung quanh pháp tuyến của nó.
C. nó được dịch chuyển tịnh tiến.
D. nó được quay xung quanh một trục trùng với đường cảm ứng từ.
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền theo chiều từ
A. Không khí vào nước đá
B. Không khí vào thuỷ tinh
C. Nước vào không khí
D. Không khí vào nước
Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là:
A. thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm).
B. thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm).
C. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm).
D. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm).
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
A. luôn nhỏ hơn vật.
B. luôn lớn hơn vật.
C. luôn cùng chiều với vật.
D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Một vật đặt trước thấu kính hội tụ trong khoảng tiêu cự cho:
A. Ảnh ảo lớn hơn vật.
B. Ảnh thật lớn hơn vật.
C. Ảnh thật có thể nhỏ hoặc lớn hơn vật.
D. Ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Chọn phát biểu đúng.
A. Thấu kính hội luôn tạo chùm tia ló hội tụ.
B. Thấu kính phân kỳ luôn tạo chùm tia ló phân kỳ.
C. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính không thể bằng vật.
D. Cả 3 phát biểu trên đều sai.
Mắt nào phải đeo kính hội tụ để sửa tật?
A. Mắt bình thường khi về già (mắt lão).
B. Mắt viễn.
C. Mắt lão và mắt viễn.
D. Mắt cận.
Sự điều tiết của mắt là:
A. Sự thay đổi đường kính của con ngươi khi đi từ chỗ sáng vào chỗ tối.
B. Sự thay đổi độ tụ của thể thủy tinh để ảnh của vật luôn hiện trên võng mạc.
C. Sự thay đổi khoảng cách giữa thể thủy tinh và võng mạc để ảnh của vật nằm trên võng mạc.
D. Sự thay đổi góc trông vật để ảnh của vật luôn hiện lên ở võng mạc.
Quy ước nào sau đây là sai khi nói về các đường sức từ?
A. Vẽ dày hơn ở những chỗ từ trường mạnh
B. Có thể cắt nhau.
C. Có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam
D. Có thể là đường cong khép kín.
Chọn câu đúng: Ảnh của một vật qua thấu kính phân kì không bao giờ:
A. Là ảnh ảo.
B. Nhỏ hơn vật.
C. Cùng chiều với vật.
D. Là ảnh thật.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực là mắt bình thường.
B. Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 50 (cm) là mắt mắc tật cận thị.
C. Mắt có khoảng nhìn rõ từ 80 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật viễn thị.
D. Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật cận thị.
Nhận xét nào sau đây về các tật của mắt là không đúng?
A. Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần.
B. Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa.
C. Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần mà cũng không nhìn rõ được các vật ở xa.
D. Mắt lão hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ
A. luôn nhỏ hơn vật.
B. luôn lớn hơn vật.
C. luôn ngược chiều với vật.
D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Lực Lo – ren – xơ là
A. lực Trái Đất tác dụng lên vật.
B. lực điện tác dụng lên điện tích.
C. lực từ tác dụng lên dòng điện.
D. lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
A. tác dụng lực hút lên các vật.
B. tác dụng lực điện lên điện tích.
C. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
D. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Mắt của một người có khoảng cực cận và khoảng cực viễn lần lượt là 8 cm và 100 cm. Vậy mắt người này bị tật
A. Viễn thị
B. Lão thị
C. Cận thị
D. Loạn thị
Một người đeo kính có độ tụ D = +1 dp có thể nhìn rõ các vật cách gần mắt nhất là 25 cm. Mắt người đó có tật gì.
A. viễn thị
B. cận thị
C. không có tật
D. mắt già
Mắt không có tật là mắt
A. Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc
u điểm nằm trước võng mạc
B. Khi điều tiết, luôn có tiêu điểm nằm trên võng mạc
C. Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc
D. Khi điều tiết tối đa, có tiêu điểm nằm trước võng mạc
Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt bên trong nam châm chữ U tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ
A. tăng 2 lần.
B. tăng 4 lần.
C. vẫn không đổi.
D. giảm 2 lần.
Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
A. hút nhau.
B. đẩy nhau.
C. không tương tác.
D. đều dao động.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
A. thẳng.
B. song song.
C. thẳng song song.
D. thẳng song song và cách đều nhau.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn thần là
A. gương phẳng.
B. cáp dẫn sáng trong nội soi.
C. gương cầu.
D. thấu kính
Biểu thức độ bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là:
A. G∞ = f1/f2
B. G∞ = δĐ/(f1f2)
C. G∞ = OCC/f2
D. Biểu thức khác.
Lực Lorenxơ là:
A. lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
B. lực từ tác dụng lên dòng điện.
C. lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường.
D. lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc:
A. vặn đinh ốc 1.
B. vặn đinh ốc 2.
C. bàn tay trái.
D. bàn tay phải.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì
A. lực từ tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.
B. lực từ chỉ tác dụng vào trung điểm của đoạn dây.
C. lực từ chỉ tác dụng lên đoạn dây khi nó không song song với đường sức từ.
D. lực từ tác dụng lên đoạn dây có điểm đặt là trung điểm của đoạn dây.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
A. thẳng.
B. song song.
C. thẳng song song.
D. thẳng song song và cách đều nhau.
Phương của lực Lorenxơ
A. Trùng với phương của vectơ cảm ứng từ.
B. Trùng với phương của vectơ vận tốc của hạt mang điện.
C. Vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
D. Trùng với mặt phẳng tạo bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
Tính chất cơ bản của từ trường là:
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với :
A. Các điện tích chuyển động.
B. Nam châm đứng yên.
C. Các điện tích đứng yên.
D. Nam châm chuyển động.
Chiều của lực Lorenxơ được xác định bằng:
A. Qui tắc bàn tay trái.
B. Qui tắc bàn tay phải.
C. Qui tắc cái đinh ốc.
D. Qui tắc vặn nút chai.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
B. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ.
C. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
D. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp thuyến với các đường cảm ứng từ.
Nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ?
A. Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ;
B. Phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện;
C. Trùng với hướng của từ trường;
D. Có đơn vị là Tesla.
Lực nào sau đây không phải lực từ?
A. Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng;
B. Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam;
C. Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện;
D. Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau.
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
A. Sắt và hợp chất của sắt;
B. Niken và hợp chất của niken;
C. Cô ban và hợp chất của cô ban;
D. Nhôm và hợp chất của nhôm.
